Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả phẫu thuật u dây thần kinh V. (Ngày công bố: 04/12/2021)

Chuyên ngành: Ngoại - Thần kinh sọ não - 62720127

Họ tên: Nguyễn Đức Anh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS.Phạm Hòa Bình

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

1.      Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ 2/1, lứa tuổi hay gặp nhất là 41-60 (43,3%), tuổi mắc bệnh của nữ lớn hơn nam.

2.      Lâm sàng

-         Triệu chứng ban đầu thường không điển hình, chủ yếu là đau đầu (43,3%).

-         Tổn thương chức năng thần kinh V chiếm 70%, chủ yếu là tê mặt (60%), thường tê toàn bộ nửa mặt, với thời gian trung bình 7,8 tháng. Đau mặt (20%) thường cục bộ ở một vùng của bên mặt, với thời gian chịu đựng ngắn, trung bình 3,2 tháng.

-         Tổn thương chức năng thần kinh V chỉ có giá trị gợi ý, không đặc hiệu cho bệnh lý.

-         Triệu chứng thực thể hay gặp nhất là hội chứng tiểu não (36,7%), với biểu hiện rối loạn dáng đi và thất điều vận động.

3.      Hình ảnh cộng hưởng từ

-         U có ranh giới rõ, không xâm lấn tổ chức xung quanh, có thể có nang (36,7%), chảy máu trong u (20%), giảm hoặc đồng tín hiệu trên T1w (86,7%), tăng hoặc đồng tín hiệu trên T2w (93,3%), ngấm thuốc đối quang từ rõ (100%) nhưng không đồng nhất (93,3%).

-         Phần lớn u có kích thước ≥30 mm (73,3%), ở nam kích thước lớn hơn nữ, không có sự khác biệt theo tuổi.

-         Theo phân loại Ramina, u hình quả tạ vắt qua đỉnh xương đá (loại E) chiếm tỷ lệ cao nhất (50%), u lan ra ngoài sọ (loại B) thường phát triển âm thầm và được phát hiện khi kích thước rất lớn, trung bình là 61,8 mm.

4.      Kết quả phẫu thuật

-         Khả năng lấy u phụ thuộc vào vị trí, đường mổ, kinh nghiệm của phẫu thuật viên khi sử dụng các kỹ thuật nền sọ, không phụ thuộc vào kích thước và mật độ u.

-         Tỷ lệ hết u và gần hết u là 86,7%.

-         Cải thiện rõ nhất là các triệu chứng chèn ép như hội chứng tiểu não, dấu hiệu bó tháp, nghe kém, nhìn mờ, đau đầu, nhìn đôi.

-         Chức năng thần kinh V cải thiện chủ yếu là tê mặt 61,1% và đau mặt 100%.

-         Chất lượng cuộc sống sau mổ tốt, theo thang điểm Karnofsky trung bình là 92,7.

-         Không gặp tai biến trong mổ, lượng máu mất trong mổ ít.

-         Không có biến chứng nặng sau mổ như tử vong, chảy máu, viêm màng não, giãn não thất, rò dịch não tuỷ.

-         Biến chứng sau mổ thường là nhẹ, chiếm 33,3%, chủ yếu là liệt mặt ngoại biên (23,3%), tê mặt (10%). Trong đó nhiều triệu chứng hồi phục hoàn toàn sau mổ 3 tháng.

Phẫu thuật u dây thần kinh V được coi là an toàn, hiệu quả, ít biến chứng.

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of thesis

1.      This tumor was more popular in women than men with the rate ratio was 2/1, the most common age group was 41-60 (43,3%), mean age of female higher than male.

2.      Clinical presentations:

-         The first symptom was untypical, mostly was headache (43,3%).

-         Dysfunction of trigeminal nerve was seen in 70% of patients, mainly facial numbness (60%), often total face, with an average time of 7,8 months. Facial pain (20%) was usually localized in one area of the face, with a short average time of 3,2 months.

-         In brief, trigeminal dysfunction only suggested a lesion along the path of trigeminal nerve, no specific for trigeminal tumor.

-         Cerebellar syndrome was the most physical symptom (36,7%), with signs of gait disorders and ataxia.

3.      Magnetic Resonance Imaging

-         Tumors located in the pathway of trigeminal nerve, clear boundaries, non-invasive surrounding tissue, maybe having cysts (36,7%), or inside bleeding (20%).

-         Imaging showed hypointense or isointense in T1w (86,7%), hyperintense or isointense in T2w (93,3%), Gadolinium enhanced (100%) but homogeneously (93,3%).

-         Most tumors are ≥30 mm (73,3%) in size, in males larger than females, no difference by age.

-         According to Ramina classification, dumb-bell shape tumors (type E) had the highest proportion (50%), meanwhile extracranial tumors (Type B) silently developed and have only been detected in very large size with mean of 61,8 mm.

4.      Results of surgery

-         Tumor excision depended on the location, the approach, the experience of physicians, not related to the tumors size and density. Total and subtotal removals accounted for 86,7%.

-         The most obvious improvement was the pinched symptoms such as cerebellar syndrome, pyramidal signs, hearing loss, diplopia, headache.

-         Trigeminal function improved mainly facial numbness (61,1%) and pain 100%.

-         Quality of life was good with Karnofsky scale average of 92,7.           

-         No intra operation complications, less blood loss.

-         Post-opt complications was seen in 33,3%, no severity such as death, bleeding, meningitis, hydrocephalus, cerebral spinal fluid leakage; mostly was facial paralysis (23,3%), facial numbness (10%). Many symptoms total recovered after 3 months follow-up.

Briefly, trigeminal tumor surgery was safe, effective, and less complicated.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình
Nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. (Ngày công bố: 23-03-2022) Nguyễn Trần Ngọc Hiếu PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy TS. Lương Cao Đồng