Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Nguyễn Thị Kim Cúc

Ngày bảo vệ: 02-07-2026

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phạm Thị Lan

Hướng dẫn 2: TS. Vũ Minh Nguyệt

Tóm tắt tiếng việt:

- Nồng độ MRGPRX2 và SP huyết thanh ở nhóm MĐMTTP nặng cao hơn 2 so với nhóm không nặng và có mối tương quan thuận với điểm hoạt động bệnh UAS7. Trên người bệnh Việt Nam, điểm cắt tối ưu để xác định MĐMTTP nặng đối với nồng độ MRGPRX2, SP huyết thanh tương ứng là 11,67ng/mL và 97,66 pg/mL với độ nhạy là 75,0% - 66,7% và độ đặc hiệu là 91,7%- 58,3%. Hồi quy logistic cũng cho thấy hai ngưỡng cut off của nồng độ hai chất này là yếu tố nguy cơ độc lập dự báo MĐMTTP nặng, OR tương ứng là 48,21 CI95% 13,00–178,82 và 3,19 CI95% 1,1–9,24. Nồng độ huyết thanh của EPO và MBP đều không có sự khác biệt giữa nhóm MĐMTTP nặng và không nặng, cũng như không có mối tương quan với điểm UAS7.

- Nồng độ huyết thanh của MRGPRX2, SP, EPO và MBP ban đầu không phải là yếu tố dự báo đáp ứng điều trị trong nhóm MĐMTTP nặng. Nồng độ MRGPRX2 huyết thanh không thay đổi sau 2 tháng điều trị bằng bilastin, trong khi đó nồng độ SP, EPO và MBP lại có xu hướng giảm nhưng ở các nhóm khác nhau: SP giảm ở nhóm đáp ứng hoàn toàn còn EPO và MBP giảm ở nhóm đáp ứng kém.

Tóm tắt tiếng anh:

- Serum concentrations of MRGPRX2 and SP were higher in the severe CSU group compared to the non-severe group and exhibited a positive correlation with the disease activity score UAS7. In Vietnamese patients, the optimal cutoff points for identifying severe CSU based on serum MRGPRX2 and SP concentrations were 11.67 ng/mL and 97.66 pg/mL, respectively, with sensitivities of 75.0% and 66.7%, and specificities of 91.7% and 58.3%. Logistic regression analysis further demonstrated that these two cutoff thresholds for the respective substances were independent risk factors for severe CSU. Serum concentrations of EPO and MBP did not differ between the severe and non-severe groups, nor did they correlate with the UAS7 score.

- Baseline serum concentrations of MRGPRX2, SP, EPO, and MBP were not predictors of treatment response in the severe CSU group. Serum MRGPRX2 levels remained unchanged after 2 months of bilastin treatment, while SP, EPO, and MBP levels tended to decrease. However, the changes differed across groups: SP decreased in the complete response group, while EPO and MBP decreased in the poor response group.

Ngày đăng tin: 21-07-2026

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026

009bet
1