Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu rám má trên phụ nữ có thai và một số biện pháp can thiệp

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Lê Thái Vân Thanh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Lan Anh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Ngô Thị Kim Phụng

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến rám má

- Hơn 1/2 thai phụ bị rám má trong 3 tháng đầu, 99,8% thể cánh bướm; 76,7% rám má hỗn hợp; 90,2% có sạm da quầng vú; 59,6% có sạm da đường giữa bụng; 39,5% tàn nhang.

- Rámmá thường gặp ở thai phụ > 30 tuổi, mang thai 3 tháng cuối, đã từngsinh con; 32,8% có tiền sử rám má khi mang thai; 27,3% đã từng dùng thuốc tránh thai; 37,9% có tiền sử gia đình rám má; 39,5% tiếp xúc ánh nắng hơn 60 phút mỗi ngày; hầu hết không mang khẩu trang hoặc mangkhông đúng cách; 77,3% không có thói quen thoa kem chống nắng.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nặng của rám málà “không hiện diện tàn nhang”, “từ 30 tuổi trở lên”, và “tiếp xúc ánh nắng từ 9 -16 giờ hơn 60 phút mỗi ngày”.

2. Nồng độ nội tiết tố estradiol, progesterone và mối liên quan với rám má

- Nồng độ estradiol và progesterone tăng cao  trong thai kỳ nhưng không khác biệt giữa thai phụ có và không bị rám má. Nồng độ các nội tiết tố này không ảnh hưởng đến độ nặng của rám má xuất hiện trong thai kỳ.

- Thai phụ bị rám má có sạm da đường giữa bụng hoặc sạm da quầng vú thì khả năng có nồng độ estradiol hoặc progesterone tăng cao hơn gấp 3-5 lần so với thai phụ bị rám má không có các dấu hiệu này.

3. Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp

- Nhómbôiazelaic acid 20%cócảithiệnlâmsàngtăngdần, cảithiệnrõnhấttừsau 3 tháng can thiệp. Nhómbôikemchốngnắngcócảithiệnlâmsàngítthayđổi, cảithiệnnhẹlúctrướcsanh. Nhómmangkhẩutrangcórámmánặngdần.

- So sánhhiệuquảgiữacácnhóm: bôiazelaic acidhoặckemchốngnắngcótácdụngvượttrộihơnmangkhẩutrangtrongcảithiệnrámmá ở phụnữmangthai, khôngcósựkhácbiệtgiữahaiphươngthứcbôi can thiệp.

- Tácdụngphụ: đềunhẹvàbiếnmấtsau 4-5 tháng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

 

1. Clinical characteristics and melasma-related factors

- More than a half of pregnant women have melasma in the first trimester, malar pattern accounts for 99.8%; indeterminate type makes up 76,7%; 90.2% have darkening of the areola; 59.6% have darkening of the linear alba on the abdomen; 39.5% have freckles.

- Melasma is common in pregnant women over 30 years old, in the last trimester, given birth; 32.8% had a history of melasma when pregnant; 27.3% used oral contraceptives; 37.9% had family history of melasma; 39.5% exposed to sunlight more than 1 hour a day; most of them have not worn face mask or worn face mask improperly; 77.3% haven’t had a habit of using sunsreens.

- Factors affecting the severity of the disease are "no freckles”, "30 or older", "sunlight exposure 9am – 4pm more than 1 hour a day".

2. Concentrations of estradiol, progesterone and relationship with melasma

- Estradiol, progesterone concentrations increase during pregnancy but did not differ between women with and without melasma. The concentrations of these hormones do not affect the severity of melasma that appear during pregnancy.

- In melasmic pregnant women with darkening of the linear alba on the abdomen or darkening of the areola, the concentrations of estradiol or progesterone is 3-5 times higher than those with melasma without these signs.

3. The effectiveness of some interventional methods

- Azelaic acid group has clinical improvement incrementally, the most obvious improvement can be seen 3 months after the intervention. Sunscreen group has a slight clinical improvement, improved a little before giving birth. Melasma in Mask group aggravates.

- Comparing the effectiveness between the groups: treating melasma in Azelaic acid or Sunscreengroup have much better improvement than in Mask group in pregnant women. There is no difference between the two interventional methods.

- Side effects: mild and disappear after 4-5 months.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019