Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: "Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021

Chuyên ngành: Dinh dưỡng - 62720303

Họ tên: Đỗ Nam Khánh

Ngày bảo vệ: 23-11-2020

Hướng dẫn 1:GS.TS. Lê Thị Hương

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Quang Bình

Tóm tắt tiếng việt:

Tóm tắt tiếng việt:

Những đóng góp mới của luận án

1.Đây là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam phân tích ảnh hưởng của rs4994 gen ADRB3, rs9909609 gen FTO, rs12970134 gen MC4R đến béo phì ở trẻ mầm non.

2. Nghiên cứu mô tả cắt ngang (giai đoạn 1) có cỡ mẫu lớn (14.720) trên đối tượng trẻ mầm non, phụ huynh của trẻ và cô giáo nuôi dạy trẻ ở 36 trường mầm non đã cung cấp bức tranh toàn cảnh, đánh tin cậy về thực trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non Hà Nội. Những kết quả chính bao gồm: tỷ lệ thừa cân, béo phì tính theo Z-score BMI ở tất cả 14.720 trẻ mầm non Hà Nội (gồm cả trẻ dưới và trên 60 tháng tuổi) là 12,16%. Tỷ lệ thừa cân, béo phì tính theo Z-score cân nặng/chiều cao ở 11.855 trẻ dưới 60 tháng tuổi ở Hà Nội là 7,67%. Tỷ lệ thừa cân, béo phì giảm dần theo các quận Hoàn Kiếm, Hoàng Mai và Đông Anh. Tỷ lệ thừa cân ở quận Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Đông Anh lần lượt là 9,6 %; 7,7% và 5,2%; tỷ lệ béo phì lần lượt là 6,2%; 5,1% và 3,0%.

3. Nghiên cứu bệnh chứng trên 354 trẻ béo phì và 708 trẻ bình thường (giai đoạn 2) đã phân tích tổng hợp được ảnh hưởng của một số yếu tố gen, dinh dưỡng và hoạt động thể lực đến béo phì ở trẻ tiểu học Hà Nội. Các kết quả chính gồm: Trong 3 đa hình gen, đa hình rs4994 gen ADRB3 và SNP rs9939609 gen FTO liên quan đến béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội. Các yếu tố liên quan làm tăng nguy cơ béo phì ở trẻ mầm non Hà Nội trong nghiên cứu bệnh chứng gồm: háu ăn, thích ăn đồ béo, trẻ lười vận động, BMI của cha mẹ ≥23, cân nặng của mẹ khi mang thai ≥12kg, đẻ mổ, cân nặng của trẻ sơ sinh từ 3,5-4kg, ăn bổ sung trước 6 tháng...

4. Nghiên cứu đã xây dựng được 2 công thức dự đoán béo phì cho trẻ mầm non gồm 1 công thức áp dụng ở cộng đồng (không cần phân tích gen) và 1 công thức áp dụng trong phòng thí nghiệm (có cần phân tích gen)

Tóm tắt tiếng anh:

Tóm tắt tiếng anh:

1. This is the first study in Vietnam to analyze the effects of rs4994 gene ADRB3, rs9909609 gene FTO, rs12970134 gene MC4R on obesity in preschool children.

2. The study of cross-sectional (phase 1) with a large sample size (14,720) in preschool children, the child's parents and teachers of 36 preschool which has provided a comprehensive and reliable assessment about the nutritional status of preschool children in Hanoi. The main results include: the rate of overweight and obesity calculated according to the BMI Z-score of all 14,720 preschool children in Hanoi (including children under and over 60 months old) was 12.16%. The rate of overweight and obesity calculated by weight / height Z-score in 11,855 children under 60 months old was 7.67%. The rates of overweight and obesity decreased gradually according to Hoan Kiem, Hoang Mai and Dong Anh districts. The overweight rates in Hoan Kiem, Hoang Mai and Dong Anh districts were 9.6%, 7.7% and 5.2%, respectively; the obesity rates were 6.2%; 5.1% and 3.0%, respectively.

3. The case-control study on 354 obese children and 708 normal children (phase 2) analyzed the effects of some genetic factors, nutrition and physical activity on obesity of preschool children in Hanoi. The main results include: Among 3 single nucleotide  polymorphisms (SNP) rs4994 of ADRB3 gene and SNP rs9939609 of FTO gene related to obesity in preschool children in Hanoi. Some factors that increase the risk of obesity among preschool children in Hanoi including: gluttony, like to eat fatty foods, inactive children, parental BMI ≥23, maternal weight during pregnancy ≥12kg, cesarean section, infant's weight from 3.5-4kg, supplementary food before 6 months..

4. The study has developed 2 formulas in order to predicting obesity for preschool children, including 1 formula applied in the community (without genetic analysis) and 1 formula applied in the laboratory (need genetic analysis)

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2013. (Ngày công bố: 29-09-2022) Phạm Thị Hân PGS.TS. Tạ Văn Tờ
Nghiên cứu tạo hình khuyết hổng phần mềm ngón tay bằng vạt cuống liền tại chỗ. (Ngày công bố: 22-09-2022) Nguyễn Đức Tiến PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng PGS.TS. Phan Văn Duyệt
Nghiên cứu tổn thương thần kinh đoạn cẳng tay ở đối tượng giám định thương tích. (Ngày 15-09-2022) Đỗ Lập Hiếu PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng TS. Đào Quốc Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản. (Ngày công bố: 06-09-2022) Nguyễn Hoàng Yến GS.TSKH. Dương Quý Sỹ PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy mũi xoang. (Ngày công bố: 06-09-2022) Nguyễn Thế Đạt GS.TS. Nguyễn Đình Phúc
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của kỹ thuật gây khạc đờm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính. (Ngày công bố: 31-08-2022) Nguyễn Minh Sang PGS.TS. Phan Thu Phương
Nghiên cứu phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm lan tỏa của não theo WHO 2007. (Ngày công bố: 31-08-2022) Nguyễn Sỹ Lánh PGS.TS. Nguyễn Phúc Cương TS. Nguyễn Thúy Hương
Nghiên cứu tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút Herpes simplex. (Ngày công bố: 24-08-2022) Phạm Ngọc Thủy TS. Đặng Minh Hằng PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi ruột non bóng kép trong chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hoá tại ruột non. (Ngày công bố: 22-08-2022) Nguyễn Hoài Nam GS.TS. Đào Văn Long
Nghiên cứu kết quả thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại bệnh viện Việt Đức. (Ngày công bố: 15-08-2022) Phan Bá Hải PGS.TS. Ngô Văn Toàn
Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc và sự tăng trưởng đầu mặt ở trẻ em người Kinh từ 7 đến 9 tuổi. (Ngày công bố: 15-08-2022) Trương Đình Khởi PGS.TS. Lương Ngọc Khuê PGS.TS. Đào Thị Dung
Nghiên cứu kết quả sớm và trung hạn can thiệp nội mạch trong điều trị tách thành động mạch chủ Stanford B cấp. (Ngày công bố: 15-08-20220) Lê Xuân Thận PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang
Thay đổi chức năng thất phải và mức độ hở van ba lá trên siêu âm tim ở bệnh nhân phẫu thuật van hai lá có tạo hình van ba lá. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Hải Yến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang TS. Dương Đức Hùng
Kết quả lồng ghép điều trị bằng Suboxone tại cơ sở điều trị HIV ngoại trú trên người bệnh HIV nghiện các chất ma túy dạng thuốc phiện ở Hà Nội. (Ngày công bố: 09-08-2022) Đinh Thị Thanh Thúy PGS.TS. Lê Minh Giang PGS.TS. Trần Hữu Bình