Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu vai trò cộng hưởng từ trong chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp nút mạch hóa dầu

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720311

Họ tên: Huỳnh Quang Huy

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Đào Văn Long

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những kết luận mới của luận án:

Ung thư biểu mô tế bào gan là một bệnh lý ác tính khá phổ biến của hệ tiêu hóa. Theo thống kê của hiệp hội ung thư Hoa Kỳ năm 2008 ung thư gan là ung thư phổ biến, đứng hàng thứ 6 ở nam giới và hàng thứ 7 ở nữ, với tần suất nam/nữ là 2,4; có tỉ lệ tử vong cao đứng hàng thứ 2 ở nam và thứ 6 ở nữ trong các loại ung thư nói chung. Ở Việt Nam, ung thư biểu mô tế bào gan đứng hàng thứ hai sau ung thư dạ dày nhưng lại là ung thư tiêu hóa phổ biến nhất ở nam giới. Cho đến nay đã có nhiều phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, trong đó nút mạch gan là một phương pháp điều trị phổ biến, nhẹ nhàng và có hiệu quả tốt. Chưa có công trình nghiên cứu giá trị cộng hưởng từ kết hợp cùng lúc nhiều chuỗi xung chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan sau nút mạch hóa dầu có so sánh với với chụp cắt lớp vi tính.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng cộng hưởng từ có độ nhạy, độ đặc hiệu rất cao trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan, đánh giá xâm lấn tĩnh mạch cửa rất tốt. Đánh giá rất tốt tình trạng khối u hoại tử, còn nhu mô sống sót hoặc tái phát, chẩn đoán khối u có tăng sinh mạch sau nút mạch rất tốt. Cộng hưởng từ đánh giá tình trạng tăng sinh mạch của khối u sau nút mạch tốt hơn nhiều so với chụp cắt lớp vi tính. Cộng hưởng từ phát hiện tổn thương thứ phát ở gan, chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch cửa ác tính tốt hơn chụp cắt lớp vi tính.

Từ kết quả nghiên cứu luận án cho thấy cộng hưởng từ là kỹ thuật rất có giá trị trong chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan sau nút mạch hóa dầu.

SUMMARY OF DOCTOR'S THESIS

 

New contributions of the thesis:

Hepatocellular carcinoma (HCC) is a common malignant disease of digestive system. According to American Cancer Society in 2008, HCC is the sixth most common cancer among men and seventh among women, with the ratio of male/ female is 2.4. HCC is the second in male and the sixth in female of the most common cause of cancer-related death. In Vietnam , HCC takes the second place after gastric cancer, but it is the most common cancer of digestive system in males. Until now, there are many treatment methods for HCC, in which, TOCE is a popular easily method with good effectiveness. No studies on either the value of MRI with multiple pulse combining in order to diagnosis and assess the results of treatment HCC after TOCE or comparing the value of MRI with CT scanner.

In our study, the sensitivity and specificity value of MRI in HCC diagnosis is very high. MRI could discover well malignant thrombosis of portal vein. MRI evaluates very well necrotic tumor tissue, viable tissue and hypervascular of HCC after TOCE. MRI could evaluate hypervascular neoplasm better than that by CT scanner. MRI could detect secondary lesions and malignant portal venous thrombosis better than that by CT scanner.

From the results of thesis shows that MRI technique is very valuable in the diagnosis and assessment the results of treatment HCC after TOCE.

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF DOCTOR'S THESIS

 

New contributions of the thesis:

Hepatocellular carcinoma (HCC) is a common malignant disease of digestive system. According to American Cancer Society in 2008, HCC is the sixth most common cancer among men and seventh among women, with the ratio of male/ female is 2.4. HCC is the second in male and the sixth in female of the most common cause of cancer-related death. In Vietnam , HCC takes the second place after gastric cancer, but it is the most common cancer of digestive system in males. Until now, there are many treatment methods for HCC, in which, TOCE is a popular easily method with good effectiveness. No studies on either the value of MRI with multiple pulse combining in order to diagnosis and assess the results of treatment HCC after TOCE or comparing the value of MRI with CT scanner.

In our study, the sensitivity and specificity value of MRI in HCC diagnosis is very high. MRI could discover well malignant thrombosis of portal vein. MRI evaluates very well necrotic tumor tissue, viable tissue and hypervascular of HCC after TOCE. MRI could evaluate hypervascular neoplasm better than that by CT scanner. MRI could detect secondary lesions and malignant portal venous thrombosis better than that by CT scanner.

From the results of thesis shows that MRI technique is very valuable in the diagnosis and assessment the results of treatment HCC after TOCE.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019