Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả và một số yếu tố ảnh hưởng của phương pháp đặt stent trong điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái

Chuyên ngành: Nội tim mạch - 62720141

Họ tên: Hoàng Văn

Ngày bảo vệ: 23-12-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Quang Tuấn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Đề tài  “Nghiên cứu kết quả và một số yếu tố ảnh hưởng của phương pháp đặt 
stent trong điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái”.
Chuyên ngành  : Nội Tim mạch – Mã số: 62720141
Nghiên cứu sinh  : Hoàng Văn
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Cơsở đào tạo  : Trường ĐHY Hà Nội
Những kết luận mới của luận án:
1. Đặt stent trong điều trị tổn thương thân chung ĐMV trái không được bảo vệ là 
một phương pháp có tỷ lệ thành công cao, khá an toàn và hiệu quả.
•  Tỷ lệ thành công của thủ thuật can thiệp cao: Thành công về hình ảnh chụp 
ĐMV đạt 98,8%, thành công về thủ thuật đạt 97,6%. Tỷ lệ biến chứng liên 
quan đến thủ thuật thấp (6%).
•  Tỷ lệ sống còn chung sau thời gian theo dõi trung bình 30,67 ± 9,15 tháng 
là 95% và tỷ lệ sống khỏe không có biến cố tim mạch là 81,25%.
•  Tỷ lệ tái hẹp trong stent sau thời gian theo dõi thấp (3,2%).
•  Hầu  hết  các  bệnh  nhân suy  tim,  sau  can  thiệp  thấy cải  thiện rõ  rệt triệu 
chứng cơnăng suy tim theo NYHA và chức năng thất trái trên siêu âm.
•  Tổng các biến cố tim mạch chính trong thời gian theo dõi là 18,75%, bao 
gồm tử vong tim mạch 5%, NMCT cấp 2,5%, TBMN 2,5% và tái thông mạch 
đích 8,75%.
2. Về một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
•  Can  thiệp  thân  chung ĐMV  trái ở bệnh  nhân  NMCT  cấp,  mặc  dù  không 
shock tim, vẫn có nguy cơtử vong cao hơn gấp 10,5 lần so với nhóm không 
có NMCT cấp.
•  Những  bệnh  nhân  có  hệ ĐMV ưu  năng  trái,  khi đặt  stent để điều  trị tổn 
thương thân chung ĐMV trái không được bảo vệ, có nguy cơtử vong cao 
hơn 8,7 lần so với những bệnh nhân có hệ ĐMV ưu năng phải.
•  Những bệnh nhân can thiệp thân chung ĐMV trái có điểm syntax ≥33 có 
nguy cơbị tái thông mạch đích cao hơn 6,6 lần những bệnh nhân có điểm 
syntax thấp hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS. Nguyễn Quang Tuấn 
Nghiên cứu sinh
Hoàng Văn 
 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ABOUT THE NEW CONCLUSIONS
OF DISSERTATION
Topic  “Research  on  the  results  and  influential  factors  of stent  implantation 
method in the treatment of left main coronary artery lesion”
Major  : internal cardiology – Code: 62720141
Fellow  : Hoang Van
Science instructor: Associate Professor. Doctor Nguyen Quang Tuan
Training places : Hà Nội Medical University
These new findings of the dissertation:
1. Stent implantation in the treatment of unprotected left main coronary artery 
lesions is a high success rate method, relatively safe and effective.
•  High  success  rate  of  intervention:  Succes  rate  of  angiogram  was  98,8%, 
success rate of procedure was 97,6%. Low rate of complications related to 
the procedure (6%).
•  The  survival  rate  after  an  average  follow-up  period  of  time 30.67  ±  9.15 
month is 95% and the rate of patients who continue to live healthily without 
any cardiovascular events is 81.25%.
•  Restenosis rate in stent after observation was low (3,2%).
•  Most patients have improvements in cardiac failure symptoms according to 
NYHA and left ventricular function on echocardiography
•  Total main cardiac events during observation time were 18,75%, including 
cardiac  mortality  5%,  acute  myocardial  infarction  2,5%,  celebrovascular
accident 2,5% and target artery revascularization 8,75%.
2. Some influential factors on treatment results
•  LMCA  interventions  in  patients  with  acute  myocardial  infarction  even 
without  cardiac  shocks,  still  lead  to  10.5  time  higher  mortality  rate  than 
group without acute myocardial infarction.
•  Patients with dominant left coronary artery system, when implanted stents 
to treat unprotected LMCA lesions, have 8.7 time higher mortality rate than 
patients with right dominant coronary artery system.
•  Patients with LMCA interventions have syntax score ≥33 have a 6.6 
time higher target artery revascularization risk than patients with lower 
syntax score.
Hà Nội, 28 – October – 2016
Science instructor
Ass Prof. Dr Nguyen Quang Tuan
Fellow
Hoang Van 
 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1