Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng Gel fluor

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Vũ Mạnh Tuấn

Ngày bảo vệ: 25-09-2013

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trần Văn Trường

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu dự phòng sâu răng bằng Gel fluor

Chuyên ngành: Răng - Hàm - Mặt                       Mã số: 62720601

Nghiên cứu sinh:      Vũ Mạnh Tuấn

Người hướng dẫn: GS.TS. Trần Văn Trường

Cơ sở đào tạo:  Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

-      Xác định được tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm của học sinh 7-8 tuổi tại Đông Ngạc là rất cao: 78,8% sâu răng vĩnh viễn tính từ mức tổn thương sớm D1, 48,4% sâu răng vĩnh viễn tính từ mức D2, 20,3% sâu răng vĩnh viễn tính từ mức D3. DMFT là 2,21 ± 1,52, DMFS là 2.83 ± 2,23.

-      Xác định được tỷ lệ sâu răng 6 là khá cao: 68,75% có sâu răng 6 giai đoạn sớm mức D1, 48,4% có sâu giai đoạn sớm mức D2, 20,31% sâu giai đoạn muộn mức D3. Sâu mặt nhai chiếm tỷ lệ cao nhất (41,8%).

-      Xác định được hiệu quả của Gel fluor 1,23% trên tổn thương sâu răng vĩnh viễn và răng 6 giai đoạn sớm (D1, D2):

+ Gel fluor 1,23% có tác dụng tái khoáng hóa, ngăn chặn và vô hiệu hóa các thương tổn sâu răng giai đoạn sớm D1, D2 ở răng vĩnh viễn: Gel fluor  1,23% làm giảm 78,6% sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm (D1, D2) sau 18 tháng. Tỷ lệ không bị sâu răng vĩnh viễn mức D1 của nhóm chải răng với Gel fluor 1,23% thấp hơn 0,891 lần (95% CI: 0,440 -1,523) so với nhóm chải kem P/S trẻ em sau 18 tháng. Tỷ lệ không bị sâu răng vĩnh viễn mức D2 của nhóm chải răng với Gel fluor 1,23% thấp hơn 0,048 lần (95% CI: 0,017 - 0,139) so với nhóm chải kem P/S trẻ em sau 18 tháng. Gel fluor 1,23% làm giảm chỉ số DMFT trung bình trên một học sinh là 2,03 răng sau 18 tháng. Gel fluor 1,23% làm giảm chỉ số DMFS trung bình trên một học sinh là 2,63  mặt răng sau 18 tháng.

+ Gel fluor 1,23% có tác dụng tái khoáng hóa, ngăn chặn và vô hiệu hóa các thương tổn sâu răng giai đoạn sớm D1, D2 ở răng 6: ở nhóm can thiệp Gel fluor 1,23% sau 18 tháng; 69,8% sâu mức D1 chuyển thành D0, 26,6% không thay đổi, 3,6% chuyển thành D2; 79,5% sâu mức D2 chuyển thành D1, 4,3% không thay đổi, 3,2% chuyển thành D3. 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF DOCTORAL THESIS

Thesis: “Research on tooth decay prevention with Gel fluor

Specialization:          Odonto Stomatology                     Code: 62720601

Researcher:               Vu Manh Tuan

Supervisor:                Prof. Tran Van Truong DDS.Ph.D

Institution:                 Institute of  Odonto Stomatology - Ha Noi Medical University

New findings of the thesis:

-          The early permanent tooth decay rate in the pupils at age of 7 – 8 in Dong Ngac is very high: 78,8% permanent tooth decay from D1 level, 48,4% permanent tooth decay from D2 level, 20,3% permanent tooth decay from D3 level. DMFT: 2,21 ± 1,52, DMFS: 2.83 ± 2,23.

-          The 6th tooth decay is pretty high: 68,75% the early 6th tooth decay at D1 level, 48,4% the early 6th tooth decay at D2 level, 20,31% the late tooth decay D3 level. The tooth decay occlusal facet rate is the highest (41,8%).

-      Gel fluor 1,23% effectiveness on the permanent tooth decay and the 6th tooth decay lession recovery at the early stage (D1, D2):

+ Gel fluor 1,23% includes effect on remineralization, prevention and neutralization of the early permanent tooth decay lesions at D1, D2 levels: Gel fluor 1,23% reduces 78,6% of the early permanent tooth decay (D1, D2) after 18 months; The undecayed permanent tooth at D1 level rate of Gel fluor 1,23% tooth brushed group is 0,891 time lower (95% CI: 0,440 – 1,523) than in the child’s P/S tooth brushed group after 18 months. The undecayed permanent tooth at D2 level rate of Gel fluor 1,23% tooth brushed group is 0,048 time lower (95% CI: 0,440 – 1,523) than in the child’s P/S tooth brushed group after 18 months. Gel fluor 1,23% dereases the average indicator DMFT per pupil : 2,07 teeth after 18 months. Gel fluor 1,23% reduces the average indicator DMFS per pupil : 2,36 facet after 18 months.

+ Gel fluor 1,23% includes effect on remineralization, prevention and neutralization of the early 6th tooth enamal lesions D1, D2 on its surface: Gel fluor 1,23% effect on the intervened group after 18 months: 69,8% of tooth decay at D1 become D0 level, 26,6%: unchangeable, 3,6% develop to D2 level; 79,5% tooth decay at D2 level get better up to D1 level, 4,3% unchangeable, 3,2% develop to D3 level. 

Tóm tắt: Chưa có file đính kèm

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019