Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Trần Thanh Tùng

Ngày bảo vệ: 11-08-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS Nguyễn Ngọc Bích

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

Tên đề tài:  “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp ”.

Mã số: 62720125,  Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa

Nghiên cứu sinh:  Trần Thanh Tùng. Khóa 28.

Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Ngọc Bích

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

1. Bệnh lý về máu có chỉ định cắt lách nội soi: xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn 90,8%. Cường lách 3,3%. Thalassemia 1,9%. U lympho lách 1,9%. Suy tủy 0,7%; Tan máu tự miễn 0,7%; Hội chứng Evans 0,7%. Điều kiện để phẫu thuật  là: bệnh nhân  không có các rối loạn về đông máu, bệnh lý nội khoa kèm theo nặng nề (ASA ≤ III) hay các chống chỉ định bơm hơi ổ bụng để mổ nội soi: suy tim, bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn, tăng áp lực nội sọ. Kích thước lách trên lâm sàng ≤ độ II, kích thước lách trên siêu âm ≤ 22cm.

2. Ứng dụng kỹ thuật bao gồm: Tư thế bệnh nhân nghiêng bên phải 500 - 700, kê độn ở dưới hạ sườn phải, có thay đổi trong mổ nhằm phù hợp với việc tìm kiếm lách phụ và bộc lộ cuống lách. Kỹ thuật cắt lách nội soi bao gồm: Giải phóng toàn bộ dây chằng quanh lách 100% trường hợp, Kẹp động mạch lách trước rốn lách 17,2%, Kẹp mạch tại rốn lách 82,8%.

3. Kết quả sớm của phẫu thuật: Tỷ lệ phẫu thuật nội soi thành công là 94,8%, tỷ lệ chuyển mổ mở 5,2%. Tai biến trong mổ 13,1%, biến chứng sau mổ 7,6%. Thời gian nằm viện trung bình 5,1±1,7ngày. Đáp ứng hoàn toàn sau mổ trong nhóm BN XHGTC tự miễn là 61.9%, đáp ứng một phần là 33,8% và không đáp ứng là 4,3%. Kết quả phẫu thuật tốt: 86,9%, trung bình: 6,5%, xấu: 6,5%, không có tử vong. Kết quả cho thấy phẫu thuật cắt lách nội soi là phẫu thuật an toàn, có hiệu quả cao trong điều trị bệnh máu.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 (ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Bích

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 Trần Thanh Tùng

           

 

Tóm tắt tiếng anh:

NEW FINDINGS OF Ph.D. THESIS

 

Thesis title: “Study on applying laparoscopic splenectomy for some common hematologic diseases

Field of study: Surgery of the Alimentary Tract               Code: 62720125

Student’s name: Tran Thanh Tung

Advisor: Prof. Ph.D. Nguyen Ngoc Bich

Training center: Hanoi Medical University.

New findings:

1. Laparoscopic splenectomy (LS) is indicated for benign hematologic diseases 98.2% in which ITP is 90.8%, hypersplenism is 3.3%, thalassemia is 1.9%; myelosuppression is 0.7%, autoimmune hemolytic anemia is 0.7%, Evans syndrome is 0.7%. Malignant hematologic diseases account for 1.9%.

    Participant criteria for operation: Spleen size is normal or only grade 1 and 2 according to clinical assessment and less than 22cm length in ultrasound.

2. Technique application:

          Patient position: Patients are placed in right lateral decubitus 50-70o with a pillow under right flank.  Position of patients may be changed intra-operation to facilitate the dissection and the search of accessory

          LS technique: Ligaments around spleen are liberated in 100% patients. Spleen artery clamping before splenic hilum is applied for 17.2 %. Spleen artery clamping at splenic hilum is applied for 82.8%.

3. Early outcomes:

          LS is successfully applied for 94.8%. Conversion to OS is 5.2%. Intra and postoperative complications are 13,1% and 7,6% respectively. Operation time is 75.3±20.5 mins. Complete response to LS in ITP is 61.9%, partial response is 33.8% and no response is 4.3%. Operation result is classified into good result 86.9%, moderate 6.5% and poor 6.5%. No mortality is recorded.

          In conclusion, LS is a safe and effective treatment of some hematologic diseases.

 

SUPERVISOR

Signature and full name

 

 

Pro. PhD. Nguyen Ngoc Bich

 

POSTGRADUATE

Signature and full name

 

 

Tran Thanh Tung

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019