Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Điều trị bớt Ota bằng laser Q-switched Alexandrite

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Nguyễn Thế Vỹ

Ngày bảo vệ: 03-08-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu

Hướng dẫn 2: TS. Phạm Xuân Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

 

Tên đề tài : “Điều trị bớt Ota bằng laser Q-switched Alexandrite

Mã số: 62760152; chuyên nghành: Da liễu

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thế Vỹ 

Người hướng dẫn:     1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu; 2. TS. Phạm Xuân Thắng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Đặc điểm lâm sàng bớt Ota

Bớt Ota có tỷ lệ nữ/nam: 3,3/1. 70,8%  bệnh nhân Ota khởi phát bệnh khi ≤ 10 tuổi. 25,1% bớt Ota có diện tích > 50cm2, diện tích trung bình 40,01± 2,31. Màu xanh đen, xanh tím gặp nhiều trong bớt Ota với tỷ lệ mỗi loại >40%. Các vị trí thường bị bớt Ota là má, thái dương, mi mắt với tỷ lệ mỗi vùng > 50%. Có 48,7% bớt Ota tổn thương củng mạc mắt; 3,6% bớt Ota có thương tổn cả hai bên mặt.

2. Hiệu quả điều trị bớt Ota bằng Laser Q-switched Alexandrite

Kết quả cải thiện bớt Ota tăng dần sau 2, 4, 6, 8 lần điều trị. Sau 8 lần điều trị cải thiện mức rất tốt, tốt, trung bình của kích thước lần lượt là 31,4%; 54,3%, 14,3% của sắc tố là 45,7%; 51,4% và 2,9%, không có cải thiện mức độ kém. Năng lượng phù hợp trong điều trị bớt Ota bằng Laser QS Alexandrite 5,5-7J/cm2 Khoảng cách giữa 2 lần chiếu tia Laser là 2-4 tháng. 5,8%  bớt Ota tăng sắc tố tạm thời sau chiếu laser;  94,2% bệnh nhân ưa thích điều trị.

3. Biến đổi cấu trúc vi thể, siêu vi bớt Ota được điều trị Laser Q-switched Alexandrite

Trước điều trị Laser: tăng sắc tố vùng đáy, tăng số lượng melanosomes/1 bọc melanosome. Xuất hiện tế bào hắc tố trung bì, chứa nhiều melanosomes trưởng thành với kích thước lớn. Trong thời gian điều trị Laser: tế bào hắc tố, tế bào sừng, melanosomes thượng bì có tổn thương nhưng vẫn xuất hiện trở lại ở vùng thượng bì. Trong khi các tế bào hắc tố, melanosomes trung bì tổn thương và bị loại bỏ. Thời gian loại bỏ mạnh nhất 2-4 tháng. Sau chiếu Laser 8 lần: Tế bào hắc tố, tế bào sừng, melanosomes vùng thượng bì xuất hiện trở lại và giống như bình thường. Tế bào hắc tố, melanosomes vùng trung bì bị loại bỏ và cấu trúc da trở lại giống bình thường. Không quan sát thấy quá trình tạo sẹo.

              

                     NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                       NGHIÊN CỨU SINH

      

 

PGS.TS. Nguyễn Hữu Sáu    TS. Phạm Xuân Thắng                Nguyễn Thế Vỹ

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ON NEW FINDINGS OF DOCTORAL THESIS

 

Thesis title: "Treatment of Ota’s nevus by Q-switched Alexandrite Laser"

Code: 62760152; Specialist in: Dermatology

PhD student: Nguyen The Vy

Supervisors: 1.Associate professor Nguyen Huu Sau PhD, MD;

                     2. Pham Xuan Thang PhD, MD  

Education Institution: Hanoi Medical University

The new findings of the thesis:

1. Clinical characteristics of Ota’s nevus

The rate of female/male patients with nevus of Ota: 3,3/1. 70,8% the onset of the disease is ≤ 10 years of age. Dark blue and violet green color is very common in nevus of Ota with a rate of 40% each. The common locations of the nevus are eyes, cheeks, temples with a rate of > 50%. 25,1% of patients had lesion area> 50cm2. Sclerotic lesions in nevus of Ota eyes met with the rate of 48,7%.

2. Effectively treat Ota’s nevus by Q-switched Alexandrite Laser

Improvement was ascending  by inscveased after 2, 4, 6, 8 sessions. After 8 sessions of the treatment, improvement on the size of the nevus at very good, good, average levels were espectively: 31,4%; 54,3%, 14,3%; improvement on the pigment of the nevus were espectively: 45,7%; 51,4% and 2,9%. Proper energy for treating Ota’s nevus with Laser QS Alexandrite are 5.5-7J / cm2. The interval between laser sessions is 2-4 months. 5,8% hyperpigmentation after treatment. 94,2% of patients Ota’s nevus satisfied with the treatment results.

3. Histopathological change of Ota’s nevus is treated by Q-switched Alexandrite Laser

Before laser treatment: slight hyperpigmentation of the basal cell layer. There are melanocytes in the dermal, which have many large melanosomes. During laser treatment: melanocytes, horn cells, melanosomes of epidermal are damaged, but they appear again in the epidermis. While melanocytes, melanosomes in the dermal were destroyed and lesions are eliminated. The strongest removal time is 2-4 months. After 8 sessions of the treatment: The epidermis is almost normal, melanocytes, melanosomes in the dermal are removed and the skin structure resembles normal.

                        Supervisors                                                               PhD student

    

 

Nguyen Huu Sau         Pham Xuan Thang                              Nguyen The Vy

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019