Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, chẩn đoán trước và sau sinh các dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Vũ Thị Vân Yến

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Ngọc Bích

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

 

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, chẩn đoán trước và sau sinh các dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa”.

Mã số: 62720135                                                  Chuyên ngành: Nhi khoa

Nghiên cứu sinh:        Vũ Thị Vân Yến                Khóa : 31

Người hướng dẫn:     PGS.TS. Trần Ngọc Bích

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Tỷ lệ dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa là 0,27 % trong tổng số trẻ sinh ra.

- Một số yếu tố nguy cơ dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa: non tháng, cân nặng thấp, mẹ < 25 tuổi, tiền sử đẻ thai lưu, thai dị tật bẩm sinh, song thai, con lần thứ nhất và ≥ 3.

- Siêu âm trước sinh có giá trị chẩn đoán dị tật bẩm sinh ống tiêu hóađộ nhạy là 65,8% và độ đặc hiệu cao 99,4%. 53,2% dị tật ống tiêu hóa có đa ối. Siêu âm trước sinh rất có giá trị trong chẩn đoán tắc tá tràng, tắc ruột, viêm phúc mạc phân su và teo thực quản.

- Lâm sàng có giá trị chẩn đoán dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 88,5% và 99,6%.

- Xquang không chuẩn bị có giá trị chẩn đoán DTOTH có độ nhạy và độ đặc hiệu là 85,1% và 34,8%. Hình ảnh giãn phía trên dị tật trên siêu âm trước sinh 79,2 - 90,9% có hình ảnh mức nước - hơi trên phim Xquang ổ bụng không chuẩn bị sau sinh.

- Kết hợp: siêu âm trước sinh và lâm sàng có giá trị chẩn đoán 96%; siêu âm trước sinh, lâm sàng và Xquang có giá trị chẩn đoán 99,6% dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa.

- Nhờ có siêu âm trước sinh teo thực quản và tắc ruột được chẩn đoán sớm hơn vàthời điểm phẫu thuật teo thực quản, tắc tá tràng, tắc ruột và dị tật ống tiêu hóa nói chung sớm hơn nhóm không có chẩn đoán trước sinh.

- Luận án đã liên kết chẩn đoán dị tật bẩm sinh ống tiêu hóa ở 3 ngành: Sản phụ khoa, Nhi khoa và Ngoại khoa.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

            PGS.TS Trần Ngọc Bích                                           Vũ Thị Vân Yến

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS’S NEW CONCLUSIONS

 

Topic: "Study on the characteristics of clinical epidemiology, antenatal and postnatal diagnosis of congenital malformations of the digestive tract."

Code: 62720135; Speciality: Pediatrics.

Fellow: Vu Thi Van Yen.         Course: 31

Supervisor: Associate Professor: Tran Ngoc Bich, MD., PhD.

Institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

- The rate of congenital malformation of gastrointestinal tract is 0.27% of the total number of babies born.

- Some risk factors for congenital malformations of gastrointestinal tract: prematurity, low weight, mothers <25 years of age, a history of laying stillbirth, birth defects, twins, the 1st and ≥ 3rd birth.

-   Diagnostically valuable prenatal ultrasound of congenital malformations in gastrointestinal tract has sensitivity and specificity of 65.8% and 99.4% respectively. 53.2% of gastrointestinal tract malformations has hydramnios. Prenatal ultrasound is valuable in diagnosing duodenal atresia, intestinal obstruction, meconium peritonitis and esophageal atresia.

- Clinical diagnosis is valuable for gastrointestinal tract malformations with sensitivity and specificity of 88.5% and  99.6% respectively.

- Abdominal radiograph diagnostically valuable for gastrointestinal tract malformations has sensitivity and specificity of 85.1% and 34.8% respectively. Dilated image above the defects on prenatal ultrasound is of 79.2 to 90.9% with image of air - water levels on the  postnatal abdominal radiograph.

- Combination: prenatal and clinical ultrasound has a diagnostic value of 96%; Prenatal ultrasound, clinical and X-ray has diagnostic value of 99.6% of congenital malformations in gastrointestinal tract.

- Thanks to prenatal ultrasound, esophageal atresia and intestinal obstruction has been diagnosed earlier and time calling for surgery of esophageal atresia, duodenal atresia, intestinal obstruction and gastrointestinal tract malformations generally has been taken earlier than the group without prenatal diagnosis

- The Thesis has associated congenital malformations in gastrointestinal tract diagnosed in 3 branches: Obstetrics, Pediatrics and Surgery.

 

SUPERVISOR

 

 

Tran Ngoc Bich

FELLOW

 

 

Vu Thi Van Yen

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1