Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong đánh giá tổn thương tuyến ức ở bệnh nhân nhược cơ

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Phùng Anh Tuấn

Ngày bảo vệ: 16-01-2018

Hướng dẫn 1:TS. Bùi Văn Giang

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Mai Văn Viện

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong đánh
giá tổn thương tuyến ức ở bệnh nhân nhược cơ”
Mã số: 62720166; Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Nghiên cứu sinh: Phùng Anh Tuấn
Người hướng dẫn: 1. TS. Bùi Văn Giang. 2. PGS.TS. Mai Văn Viện.
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.
Những đóng góp mới của luận án:
- Trong những trường hợp tăng sản có dạng khối và u có dạng hình tuyến thì
các đặc điểm hình thái không giúp phân biệt u và không u tuyến ức. Giá trị CSR có
ý nghĩa phân biệt.
- Giá trị CSR nhóm u 1,02 ± 0,07, nhóm không u 0,64 ± 0,10.
- Phân tích hồi quy logistic cho thấy các dấu hiệu định tính không có ý nghĩa
phân biệt u, chỉ giá trị CSR có ý nghĩa với OR = 10,566, 95% khoảng tin cậy: 1,686
– 66,229 và p = 0,012. Khi CSR tăng thêm 0,1 khả năng bị u tăng thêm khoảng 10
lần.
- Sử dụng giá trị CSR như một tiêu chí độc lập để phân biệt u và không u,
AUROC 0,984, ngưỡng phân biệt tối ưu theo Youden là 0,825. Tại điểm ngưỡng
này, CHT có độ nhạy100%, độ đặc hiệu 96% và độ chính xác 98,4%.
- CHT có độ chính xác cao hơn CLVT trong chẩn đoán u tuyến ức

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
TS. Bùi Văn Giang PGS.TS. Mai Văn Viện
NGHIÊN CỨU SINH
Phùng Anh Tuấn


 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION OF NEW CONTRIBUTION
OF MEDICAL DOCTORAL DISSERTATION

Medical doctoral dissertation’s title: “Study on imaging characteristic and significance
of MRI in assessing thymic lesions in patients with myasthenia gravis.”
Code: 62720166; Specialty: Imaging Diagnosis
Ph.D candidate: Phung Anh Tuan M.D.
Training Institution: Hanoi Medical University.
Supervisors: Bui Van Giang M.D. Ph.D and Assoc.Prof. Mai Van Vien M.D. Ph.D
New contribution of the medical doctoral dissertation:
- In cases with a hyperplasia under the mass form or gland tumors, morphologic
characteristics could not distinguish between thymomas and non-thymomas.
However, the difference in Chemical shift ratio (CSR) between thymomas and nonthymomas was statistically significant.
- The mean CSR was of 1.02 ± 0.07 in the tumor group and of 0.64 ± 0.10 in the nontumor group.
- The results from logistic regression analysis showed that the qualitative signals did
not significantly discriminate tumor group from non-tumor group. However, CSR (per
0.1-unit increase odds ratio, 10.566; 95%CI: 1,686 – 66,229 with p = 0.012) was
associated with tumor group.
- Using CSR should be considered as a sole criterion for differentiating tumors from
non-tumors. With AUROC of 0.984, the optimal cut-off point for Youden index was
0.825. At this threshold value, respective sensitivity, specificity, and accuracy were
100%, 96% and 98.4% for MRI.
- MRI had higher accuracy than CT concerning thymoma diagnosis.

SUPERVISOR Ph.D Candidate
Bui Van Giang M.D. Ph.D Assoc.Prof. Mai Van Vien M.D. Ph.D Phung Anh Tuan

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019