Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu chỉ số Doppler ống tĩnh mạch ở thai bình thường từ 22 đến 37 tuần để thiết lập biểu đồ bách phân vị và ứng dụng lâm sàng

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Nguyễn Thị Hồng

Ngày bảo vệ: 07-05-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS Lê Hoàng

Hướng dẫn 2: GS.TS Phan Trường Duyệt

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: "Nghiên cứu chỉ số Doppler ống tĩnh mạch ở thai bình thường từ 22 đến 37 tuần để thiết lập biểu đồ bách phân vị và ứng dụng lâm sàng".                         

Mã số:     62720131;                    Chuyên ngành: Sản Phụ Khoa

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hồng

Người hướng dẫn: 1. PGS.TS Lê Hoàng

                                  2. GS.TS Phan Trường Duyệt

Cơ sở đào tạo:  Trường Đại học Y Hà Nội

NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN :

Từ kết quả nghiên cứu đề tài có những kết luận mới như sau:

Trong thai nghén bình thường từ 22-37 tuần các chỉ số Doppler ống tĩnh mạch có tương quan chặt chẽ với tuổi thai. Chỉ số xung, chỉ số trở kháng, tỉ lệ S/a giảm dần khi tuổi thai tăng lên. Vận tốc trung bình dòng chảy, vận tốc của các sóng S, D,a tăng lên khi tuổi thai tăng.

Nghiên cứu đã tìm ra hàm số tương quan tương ứng với các chỉ số trên là cơ sở để tính các giá trị tương ứng với đường bách phân vị 3, 5, 10, 50, 90, 95, 97  là cơ sở để xây dựng biểu đồ bách phân vị của các chỉ số Doppler ống tĩnh mạch ở thai bình thường tương ứng với  tuổi thai từ 22 - 37 tuần.

 Đối chiếu với biểu đồ bách phân vị về chỉ số Doppler ống tĩnh mạch nghiên cứu cho thấy: chỉ số xung, chỉ số trở kháng, tỉ lệ S/a  ở thai chậm phát triển trong tử cung tăng cao hơn so với thai bình thường

Đây là nghiên cứu đầu tiên về siêu âm Doppler ống tĩnh mạch ở thai bình thường tại Việt Nam. Kết quả được biểu thị trên biểu đồ bách phân vị mang tính đặc trưng chủng tộc nên hiệu quả chẩn đoán khoa học chính xác có ý nghĩa thực tiễn lâm sàng.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

PGS.TS. Lê Hoàng

NGHIÊN CỨU SINH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hồng

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION OF  NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

Tittle: "Study on ductus venosus  Doppler indices in normal fetuses from 22 to 37 weeks of age to establish the centile chart and clinical application".                         

Code:     62720131;                    Major: Obstetrics and gynecology 

Candidate’s name: Nguyen Thi Hong

Advisors             :

                                1. Assoc.Prof .Ph.D. Le Hoang

                                  2. Prof.Ph.D. Phan Truong Duyet

Training Unit:  Ha Noi Medical University

SUMMARY OF  NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

From the study results, new conclusions are drawn as follows:

During normal pregnancy from 22 to 37 weeks of age, DV Doppler indices  correlate closely with gestational age. Perfusion index, Resistive Index (RI), S / a ratio decrease as gestational age increases. The average flow velocity , the velocity of waves of S, D,  increase with increasing gestational age

The research has found a correlation function corresponding to the above indices which  are the basis for calculating the values corresponding to the centile lines 3, 5, 10, 50, 90, 95, 97 as basis for construction of the centile chart of DV Doppler indices  in normal fetuses corresponding to gestational age from 22 to 37 weeks.

Compared with the centile chart of DV Doppler indices , the study showed that perfusion index, Resistive Index (RI, S / a ratio  of fetal growth retardation in uterus were higher than normal fetus

This is the first study of DV Doppler ultrasound  in normal fetuses in Vietnam. The results are shown in the centile chart with racial characteristics, so the exact diagnostic results and clinically significance.

 

ADVISOR

 ( Sinagture and full name)

 

 

 

Assoc.Ph.D Le Hoang

CANDIDATE

 ( Sinagture and full name)

 

 

 

Nguyen Thi Hong

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019