Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng hóa trị trước phối hợp hóa xạ trị đồng thời ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IV(Mo)

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Đàm Trọng Nghĩa

Ngày bảo vệ: 24-04-2018

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lê Chính Đại

Hướng dẫn 2: GS.TS. Nguyễn Đình Phúc

Tóm tắt tiếng việt:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

Hà nội, ngày 08  tháng 03 năm 2018

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên luận án: Nghiên cứu ứng dụng hóa trị trước phối hợp hóa xạ trị đồng thời ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IV(Mo)

Chuyên ngành: Ung thư.                             Mã số: 60.72.01.49

Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Chính Đại  GS.TS. Nguyễn Đình Phúc

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:

Tại Việt Nam, nghiên cứu lần đầu tiên sử dụng hóa trị trước phác đồ paclitaxel và cisplatin phối hợp hóa xạ trị đồng thời bệnh nhân ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn muộn. Nhằm đánh giá kết quả điều trị, độc tính, sống thêm và chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Kết quả cho thấy chất lượng cuộc sống đều có xu hướng tốt lên sau điều trị ở các chỉ số cảm giác đau, khó nuốt, giác quan, nói, giao tiếp, ho và mệt mỏi.

Sau khi trị hoá trị trước, tất cả bệnh nhân (100%) đều giảm hoặc hết các triệu chứng cơ năng. Đáp ứng toàn bộ sau khi kết thúc điều trị là 61% (9,8% CR). Tác dụng phụ là thấp và có thể phục hồi khi ngừng điều trị. Tuy nhiên, di căn sau điều trị có 26,8% bệnh nhân và thời gian di căn khoảng 33,9 tháng. Tỷ lệ bệnh nhân còn sống sau 3 năm theo dõi là 31,7%, trong đó tỷ lệ sống không bệnh là 9,8%. Sống thêm trung bình là 20,2 tháng. Nguyên nhân tử vong do tái phát chỉ chiếm 17,9%. Nghiên cứu cũng chỉ ra thời gian bị bệnh đến khi nhập viện có ảnh hưởng tới hóa trị trước và đáp ứng của hóa trị cảm ứng sẽ ảnh hưởng đến đáp ứng của hóa xạ trị đồng thời. Tuân thủ quá trình điều trị đáp ứng khách quan của hóa trị trước, PS, giai đoạn khối u và thời gian nhập viện có ảnh hưởng đến thời gian sống thêm.

Người hướng dẫn

 

 

PGS.TS. Lê Chính Đại

Nghiên cứu sinh

 

 

Đàm Trọng Nghĩa

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence – Freedom - Happiness

Hanoi, 08 / 03 / 2018

HIGHLIGHT RESULTS OF THESIS

Study on application of induction chemotherapy followed by chemoradiotherapy for hypophazyngeal cancer in phase III, IV(Mo)

Specialty: Oncology.                                  Code: 62720149

Superisors: 1. Asso. Prof. Dr. Le Chinh Đai

2. Prof. Dr. Nguyen Đinh Phuc

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

 Institution:  HANOI UNIVERSITY OF MEDICAL

In Vietnam, the present study has been the first time using induction chemotherapy with paclitaxel and cisplatine regimen followed by chemoradiothrapy for hypopharyngeal cancer patients in the late phases to assess the treatment responses, toxicity, the important role of induction chemotherapy, extended lifespan and living quality of patients. The results demonstrated that the responses of this regimen and living quality of patients were reduced because of pain, swallowing, sensation (smell and taste), communication and coughing. After induction chemotherapy treatment, all patients (100%) was reduced the functional symptoms. Response after finishing treatment was 61% (9.8% of CR). Side effects were low and could be recovered when treatment was stopped. However, there were 26.8% of patients who were in metastasis after treatment and duration of metastasis about 33.9 months. After 3 years, the percentage of patients was still alive about 31.7%, in which there were 9.8% survival without disease. The average life expectancy was 20.2 months. The cause of death from recurrence accounted for 17.9%. The research also indicated that patients conditions when hospitalized have affected to the induction chemotherapy and response of induction chemotherapy would affect to the response of chemoradiotherapy. Furthermore, over survival could be affected by objective response of induction chemotherapy, PS, tumor grades and time to hoptalization.

Superisors

 

Asso. Prof. Le Chinh Đai

PhD Candidate

 

Đam Trong Nghia

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019