Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ cisplatin kết hợp với paclitaxel hoặc etoposide.

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Hàn Thị Thanh Bình

Ngày bảo vệ: 07-09-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Bá Đức

Hướng dẫn 2: GS.TS. Trần Văn Thuấn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB, IV bằng hóa trị phác đồ cisplatin kết hợp với paclitaxel hoặc etoposide.

 

Mã số: 62720149                     Chuyên ngành: Ung thư học

Nghiên cứu sinh:                      Hàn Thị Thanh Bình              

Người hướng dẫn :                   GS. TS Nguyễn Bá Đức

                                                GS.TS Trần Văn Thuấn

Cơ sở đào tạo:                         Trường Đại học Y Hà Nội

 

Những kết luận mới của luận án

 

  • Phác đồ hóa trị kết hợp paclitaxel - cisplatin cho hiệu quả điều trị cao hơn so với phác đồ etoposide – cisplatin trong UTPKTBN giai đoạn IIIB, IV phù hợp với hoàn cảnh Việt nam. Thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân  nhóm paclitaxel - cisplatin  là 13,55 ± 8,76  tháng và etoposide - cisplatin là 9,8 ± 4,24 tháng. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1 năm, 2 năm và 3 năm nhóm paclitaxel - cisplatin tương ứng là 39,3%, 13,1% và 3,6%; nhóm etoposide - cisplatin là 17,9%, 4,8%, 0% (p<0,0001).
  •  Các độc tính huyết học, ngoài hệ huyết học của 2 nhóm chấp nhận được. Độc tính giảm bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính độ III, IV của nhóm paclitaxel- cisplatin cao hơn nhóm etoposide – cisplatin (p < 0,05), độc tính thiếu máu và giảm tiểu cầu là như nhau giữa 2 nhóm. Một số độc tính như nôn, thần kinh và đau cơ cao hơn trong nhóm paclitaxel – cisplatin  (p < 0,05). Những độc tính này hoàn toàn kiểm soát được trong quá trình điều trị, đảm bảo an toàn cho người bệnh.
  • Các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ với p < 0,05 như tình trạng mất cân, giai đoạn bệnh, đáp ứng điều trị. Các yếu tố không ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ như tuổi, giới, mô bệnh học và toàn trạng với p > 0,05.

 

Cán bộ hướng dẫn

 

 

 

 

 

GS. TS Nguyễn Bá Đức

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

 

Hàn Thị Thanh Bình

 

Tóm tắt tiếng anh:

ABSTRACT OF MEDICINE PHD THESIS

 

Thesis Name: Study on the treatment of non-small cell lung cancer stage IIIB, IV with chemotherapy cisplatin combination with paclitaxel or etoposide.

Code: 62720149                      Department: Oncology

Name of Postgraduate student:  HAN THI THANH BINH             

Science advisor:  Professor NGUYEN BA DUC                  

Associate Professor TRAN VAN THUAN

The study was done at HANOI MEDICAL UNIVERSITY

The contributions of the thesis

            *Combination chemotherapy with paclitaxel - cisplatin for treatment effect higher than etoposide - cisplatin in stage IIIB, IV in accordance with Vietnam situation. The median survival of the paclitaxel-cisplatin group was 13.55 ± 8.76 months and that of etoposide-cisplatin was 9.8 ± 4.24 months. Full-term, 1-year, 2-year and 3-year survival rates for the paclitaxel-cisplatin group were 39.3%, 13.1% and 3.6%, respectively. The etoposide - cisplatin group was 17.9%, 4.8%, 0% (p <0.0001).

            *Hematologic toxicities, in addition to the hematologic value of the two groups. Acute neutropenia and leucocytes of grade III and IV of the paclitaxel-cisplatin group were higher than that of the etoposide-cisplatin group (p <0.05), anemia and thrombocytopenia were similar between the two groups. Some toxicities such as vomiting, nerve and muscle pain were higher in the paclitaxel group - cisplatin (p <0.05). These toxicities are completely controlled during treatment, ensuring safety for patients.

            *Independent prognostic factors affect overall survival with p <0.05 such as weight loss, disease stage, response to treatment. Elevations did not affect overall survival, such as age, sex, histopathology, and overall status with p> 0.05.

 

Science advisor

 

 

 

 

 

PROFESSOR. NGUYEN BA ĐUC

Postgraduate student

 

 

 

 

 

HAN THI THANH BINH

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019

009bet
1