Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Ngô Anh Vinh

Ngày bảo vệ: 01-10-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Lê Thanh Hải

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Hữu Hòa

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em

Mã số: 62720135                                         Chuyên ngành: Nhi khoa

Nghiên cứu sinh: Ngô Anh Vinh                             Khóa học: 31

Người hướng dẫn 1: GS.TS. Lê Thanh Hải

Ngừoi hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Hữu Hòa

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

  1. Những đóng góp mới của luận án:

+ Xác định được giá trị trung vị của nồng độ NT-ProBNP của nhóm suy tim là 2778 pg/ml, bách phân vị là (798-4138) pg/ml.

+ Nêu được mối tương quan giữa nồng độ NT-ProBNP huyết thanh của trẻ suy tim với: nguyên nhân gây suy tim, tiến triển suy tim: suy tim cấp - mạn, mức độ suy tim và các thông số siêu âm tim: phân suất tống máu thất trái (EF), đường kính thất trái cuối tâm trương (LVDd).

+ Nêu được điểm cắt (cut-off) của nồng độ NT-ProBNP trong chẩn đoán suy tim ở trẻ em cho mọi lứa tuổi là 314,5 pg/ml. Ngoài ra nghiên cứu cũng đưa ra được các điểm cắt trong chẩn đoán mức độ suy tim và rối loạn chức năng tâm thu.

+ Nêu được vai trò của NT-ProBNP trong tiên lượng điều trị suy tim ở trẻ em. Nghiên cứu đã chỉ cho thấy nồng độ NT-ProBNP huyết thanh lúc vào viện có mối liên quan với tiến triển suy tim: tốt, xấu hặc tử vong. Với giá trị của nồng độ NT-ProBNP huyết thanh > 5015 pg/ml có giá trị tiên lượng tử vong.

+ Ở bệnh nhân phẫu thuật tim bẩm sinh, nồng độ NT-ProBNP huyết thanh trước phẫu thuật và 24 giờ sau phẫu thuật có tương quan thuận với thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức tích cực và thời gian dùng thuốc vận mạch.

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF PH.D THESIS

 

Thesis title: “The diagnostic value of Natriuretic Peptide type B level in pediatric heart failure ”

Code:  62720135                                        Speciality: Pediatrics

Ph.D Student: Ngô Anh Vinh           Course: 31

Academic Supervisor 1: Prof. Lê Thanh Hải

Proposed Supervisor 2: Asscoc.Prof. Phạm Hữu Hoà

University:  Hanoi Medical University

SUMMARY OF NEW FINDINGS OF Ph.D THESIS

+ Determining the median value of NT-ProBNP concentration of heart failure group is 2778 pg/ml, the percentile is (798-4138) pg/ml.

+ Describe the correlation between serum NT-ProBNP concentration of children with heart failure with: cause of heart failure, heart failure progression: acute-chronic heart failure, level of heart failure and echocardiographic parameters: left ventricular ejection (EF), diastolic left ventricular diameter (LVDd).

+ Describe the cut-off point of NT-ProBNP concentration in diagnosing heart failure in children of all ages is 314.5 pg/ml. In addition, the study also showed cut points in the diagnosis of heart failure and systolic dysfunction.

+ Describe the role of NT-ProBNP in prognosis for heart failure in children. Research has shown that serum NT-ProBNP levels at admission are associated with the progression of heart failure: positive, negative or fatal. With values of serum concentrations of NT-ProBNP> 5015 pg/ml, there is a predictive value of death.

+ In patients with congenital heart surgery, serum NT-ProBNP concentration and 24 hours after surgery are positively correlated with mechanical ventilation time, ICU-required time and duration of using inotrope medication.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………………………………………………………………………….

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu ghép xương cho khe hở cung hàm trên bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng Nguyễn Tấn Văn PGS.TS. Lê Văn Sơn
Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ Nguyễn Thị Duyên PGS.TS. Trương Thanh Hương
Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống ProTaper Next Phạm Thị Hạnh Quyên PGS.TS. Đỗ Quang Trung PGS.TS. Trịnh Thị Thái Hà
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối qua nội soi bằng mảnh ghép gân đồng loại Lê Thanh Tùng PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch
Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi để ứng dụng trong Y học Nguyễn Lê Hùng PGS.TS. Tống Minh Sơn PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các Học viện và trường Đại học Công an khu vực Hà Nội Lý Minh Đức PGS.TS Lê Thị Kim Xuân PGS.TS Nguyễn Đức Anh