Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số đặc điểm nhân cách của bệnh nhân rối loạn phân ly vận động và cảm giác

Chuyên ngành: Tâm thần - 62720148

Họ tên: Vũ Thy Cầm

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Kim Việt

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trần Hữu Bình

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

1. Đặc điểm lâm sàng rối loạn phân ly vận động và cảm giác

- Giới: nữ nhiều hơn nam (tỷ lệ nữ/nam = 4,48/1).

- Bệnh thường gặp ở tuổi trẻ: 65,22% < 30 tuổi, sau 40 tuổi chỉ gặp ở 13,04%.

- Rối loạn phân ly vận động và cảm giác xuất hiện đột ngột ở 100% các trường hợp nghiên cứu. Một tỷ lệ cao rối loạn phân ly vận động và cảm giác xảy ra sau sang chấn tâm lý (86,08%).

- Triệu chứng vận động thường gặp nhất là co giật phân ly (74,78%); triệu chứng cảm giác thường gặp nhất là đau (72,17%).

- 73,04% số bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn sau điều trị; 60% số bệnh nhân có thời gian điều trị ngắn ≤ 2 tuần.  

2. Một số đặc điểm nhân cách của bệnh nhân rối loạn phân ly

- Rối loạn phân ly thường xảy ra ở những người có tính cách dễ bị ám thị (88,7%), dễ xúc động (80,87%), thích phô trương (63,48%).

- Một tỷ lệ cao bệnh nhân rối loạn phân ly có xu hướng nhân cách không ổn định (82,41%) theo trắc nghiệm tâm lý Eysenck.

- 50,51% số bệnh nhân có điểm số thang Hy ở mức bệnh lý theo trắc nghiệm tâm lý MMPI.

3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và các thể lâm sàng của bệnh nhân rối loạn phân ly vận động và cảm giác

- Không có sự khác biệt giữa yếu tố hướng nội – hướng ngoại và yếu tố ổn định – không ổn định của trắc nghiệm tâm lý Eysenck ở các thể bệnh.

- Điểm trung bình thang Hy của trắc nghiệm tâm lý MMPI của các thể bệnh từ 64 ± 16,64 đến 68,62 ± 14,51 và không có sự khác biệt giữa các thể bệnh (p > 0,05).

- Có sự tương quan tuyến tính của điểm số thang Hy giữa các thể lâm sàng với các mức độ khác nhau. 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ABOUT THE NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

 

The new conclusions of thesis:

1.Clinical features of dissociation disorders of movement and sensation

- Gender: Women are higher than men (ratio of female/male = 4,48/1).

- The disease is common in young age: 65,22% of patients < 30 years, only 14,04% of patients ≥ 40years.

- Dissociation disorders of movement and sensation suddenly appear in 100% of studied cases. A high rate of dissociation disorder of movement and sensation occurs after psychological stress (86,08%).

- The most common of motor symptoms are the convulsion dissociation (74,78%).

- The most common of sensation symptoms are pain (72,17%).

- 73,04% of patients remiss completely after treatment; treatment duration of 60% of patients is shorter than ≤ 2 weeks.

2. Some personality characteristics of dissociative disorder patients

- Dissociation disorders usually occur in people who are susceptible to suggestion (88,7%), excitation (80,87%), ostentation (63,48%).

- There is a high rate of dissociation disorder patients who tend unstable personality (82,41%) according to Eysenck psychological testing.

- 50,51% of patients who have Hy scale scores at pathology level (> 70) according to the MMPI psychological test.

3.The relationship between personality characteristics and the clinical types of dissociation  disorder of movement and sensation

- There is no difference between introvert-extrovert factors and stable-unstable factors in  Eysenck psychological test among clinical types .

- The Hy scale of average scores in MMPI psychological test are from 64 ± 16,64 to 68,62 ± 14,51 and there is no difference among clinical types (p > 0,05).

- There is a linear correlation among Hy scale scores in the clinical types with different levels.

              

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019