Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nhánh xuyên động mạch mông trên và ứng dụng trong điều trị loét tỳ đè cùng cụt. (Ngày công bố: 03-11-2021)

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình - 62720129

Họ tên: Lê Nguyễn Diên Minh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trần Thiết Sơn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

 1. Xác định sự phân bố mạch xuyên từ khoảng 2/5 đến khoảng 3/5 theo trục x và từ khoảng 1,5/5 đến khoảng 3,5/5 theo trục y, đó là hình chữ nhật chứa mạch xuyên chiều dọc dài 2 khoảng 5 và ngang 1 khoảng 5, nằm trong tam giác trên. Hình chữ nhật này trên CLVT khu trú hơn với mạch xuyên tập trung từ khoảng 2/5 đến khoảng 3,5/5 ở trục x và trên trục y từ khoảng 2/5 đến khoảng 2,5/5.

2. Sử dụng siêu âm luôn xác định từ 2-4 mạch xuyên trong tam giác trên, tỉ lệ mạch xuyên phẫu tích được so với dự kiến siêu âm là 78% và tỉ lệ mạch xuyên nuôi vạt so với dự kiến siêu âm là 48%. Số mạch xuyên trung bình 1,6 mạch trên diện tích vạt 71,5cm2, vạt được sử dụng ở hình thức xoay, biến chứng sớm thường gặp là hoại tử một phần vạt chiếm 3 ca.

Tóm tắt tiếng anh:

1. Determining the distribution of the perforators from the interval 2/5 to 3/5 on the x-axis and from the interval 1.5/5 to 3.5/5 in the y-axis, which is a rectangle containing the peforators with 2/5 long and 1/5 horizontal, in the upper triangle. This rectangle on the CT is more localized with the perforators located from the interval 2/5-3.5/5 on the x-axis and on the y-axis from the interval 2/5-2.5/5.

2. Using ultrasound always determine from 2-4 perforators in the upper triangle, the rate of the dissectible perforators compared to the expected result in ultrasound is 78%, the actual rate of perforator compared to  expected result in ultrasound is 48%, the average number of perforators is 1.6 branches/71.5cm2, the flap is used in the rotation, the most common complication is partial necrosis, account for 3 cases.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021

009bet
1