Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị tắc ruột sau mổ

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Dương Trọng Hiền

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Hà Văn Quyết

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI                                     CỦA LUẬN ÁN TIẾN SỸ

 

Tóm tắt những kết luận mới của luận án

 

1.  TRSM có thể thực hiện được bằng PTNS với đặc điểm:

-         Tỷ lệ phẫu thuật thành công bằng nội soi và nội soi hỗ trợ cao 83%.

-         Tỷ lệ tai biến trong mổ thấp và biến chứng sau mổ thấp.

-         Bệnh nhân điều trị thành công bằng PTNS có mức độ và thời gian đau sau mổ giảm, lưu thông tiêu hóa hồi phục sớm và thời gian nằm viện cũng ngắn hơn

2.  Các yếu tố tiên lượng khả năng thành công hay thất bại khi ứng dụng điêu tri TRSM bằng PTNS.

-        Các yếu tố như số lần phẫu thuật vùng bụng, quyết định mổ muộn sau 48 giờ, tình trạng trướng bụng nhiều, quai ruột nổi, có điểm đau khu trú là các yếu tố làm tăng khả năng phải chuyển mổ mở.

-        Tỷ lệ điều trị bằng PTNS thành công tăng lên ở nhóm có tiền sử phẫu thuật sản khoa và phẫu thuật VRT đơn thuần.

-        Khi nội soi phát hiện nguyên nhân tắc ruột do dây chằng thì tăng khả năng thành công điều trị bằng PTNS.

-        Khi nội soi ổ bụng thấy các tổn thương như tình trạng ổ bụng quá dính, hoại tử ruột, hẹp ruột do dây chằng thì đây là các yếu tố quyết định nên chuyển mổ mở sớm nhằm tránh biến chứng làm thủng ruột do nôi soi.

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

THE NEW MAIN SCIENTIFIC CONTRIBUTION OF THE THESIS


 

Summary of new scientific contribution of the thesis

 

1 . Postoperative small bowel obstruction can be done by laparoscopic surgery with characteristics:

- Pure laparoscopic and laparoscopic assistance for adhesiolysis was feasible in 83 % .

- In general, laparoscopic adhesiolysis is very safe and has a low risk of major complication.

- Patients successfully treated with laparoscopic have the degree and duration of postoperative pain reduced, had digestive recover sooner and hospitalized shorter.

2 . The predictive factors for successful laparoscopic adhesiolysis are

- Number of previous laparotomy ≥ 2, operation delay 48 hours after symptoms start, abdominal distension, floating bowel loops, the localy abdominal pain could increases the risk of conversion to mini laparoscopic or laparotomy.

- The percentage of successfully treated with laparoscopic increased in the group with a history of gynecological surgery or appendectomy simple.

- When laparoscopic findings obstruction causes was ligaments, which should increase the likelihood of success with laparoscopic surgery.

- When adhesions are dense, bowel necrosis, intestinal stenosis due ligaments, this is the deciding factors to conversion to laparotomy avoid complications of intestinal perforation due to laparoscopic .

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019