Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu sử dụng laser quang đông võng mạc điều trị phù hoàng điểm do đái tháo đường

Chuyên ngành: Nhãn khoa - 62720157

Họ tên: Vũ Tuấn Anh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1: PGS.TS. Hoàng Thị Phúc

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ
 
 
 
Những kết luận mới của luận án:
1. Đặc điểm lâm sàng của phù hoàng điểm do đái tháo đường
- Tỷ lệ phù khu trú chiếm đa số 84/109 mắt (77,1%), phù dạng nang chiếm 7/109 mắt (6,4%) và phù lan tỏa chiếm 18/109 mắt (16,5%).
- Số bệnh nhân bị hai mắt chiếm 45/64 (70,3%); số bị một mắt chiếm 19/64 (29,7%), trong đó số bị bệnh võng mạc ĐTĐ tăng sinh ở bên mắt còn lại chiếm 5/19,  2 mắt còn lại bị glôcôm tân mạch.
- Thị lực cao (từ 20/25) của bệnh nhân phù hoàng điểm chiếm 2/109 mắt (2,4%), chỉ ở nhóm phù khu trú. Thị lực trung bình (từ 20/50 – 20/25) chiếm 33/109 mắt (30,3%). Thị lực thấp (< 20/50) chiếm 74/109 mắt (67,9%).
- Độ dày võng mạc trung tâm đo bằng OCT trung bình trên bệnh nhân phù hoàng điểm là 345 ± 57,69 µm, trong đó phù dạng nang và phù lan tỏa độ dày võng mạc trung bình là 403,52 ± 61,27 µm, phù khu trú độ dày võng mạc trung bình là 327,58 ± 43,66 µm.
2. Kết quả điều trị phù hoàng điểm
Laser có hiệu quả chung trong điều trị phù hoàng điểm: kết quả thị lực tăng trên 5 chữ chiếm 54%, kết quả giảm phù võng mạc trung tâm đo bằng OCT đạt trung bình 65,01 ± 45,05 μm.
Kết quả điều trị tốt nhất trong nhóm phù hoàng điểm khu trú, thị lực tăng 15 chữ chiếm 14,3%, cao nhất ở tháng thứ 3 sau điều trị, độ dày võng mạc trung tâm giảm trung bình 60,22 ± 37,5 μm.
Trong phù dạng nang và phù lan tỏa, kết quả thị lực không cải thiện chiếm 64% sau 12 tháng điều trị, độ dày võng mạc trung tâm giảm trung bình 81,12 ± 62,61 μm.
Biến chứng hay gặp nhất là trợt nhẹ giác mạc sau laser chiếm 21,7%, đau nhức mắt không có tổn thương giác mạc sau laser chiếm 10,4%, đều khỏi hoàn toàn sau theo dõi và điều trị. Không có biến chứng laser vào foveola và không có biến chứng muộn như sẹo laser lan rộng vào vùng fovea, xơ hóa dưới võng mạc hay tân mạch hắc mạc.
 
       
 
 
 
 

Tóm tắt tiếng anh:

 
SUMMARY THE NEW CONCLUSION OF THE THESIS
 
 
 
The new conclusions of the trial:
1. Clinical feature of diabetic macular edema 
- 77,1% of eyes with local form of diabetic macular edema (84/109 eyes), 6,4% of eyes with cystoid form (7/109 eyes) and 16,5% of eyes with diffuse form (18/109 eyes).
- 70,3% of patient who have bilateral diabetic macular edema  (45/64 patients); 29,7% unilateral (19/64 patients).
- 2,4% of eyes with excellent VA (visual acuity) – ≥20/25 (2/109 eyes), only in local form group. 30.3% of eyes with good VA (from 20/50 to under 20/25) (33/109 eyes). 67,9% of eyes with poor VA (under 20/50)  (74/109 eyes ).
- Retinal central thickness (RCT) measured by OCT is 345 ± 57,69 µm per average, RCT in group of cystoid form and diffuse form is 403,52 ± 61,27 µm, RCT in group of local form is 327,58 ± 43,66 µm per average.  
2. Results of diabetic macular edema treatment by laser photocoagulation
Laser photocoagulation proved the effectiveness for diabetic macular edema treatment: number of eye with VA improved more than 5 letter ETDRS haves 54%, RCT measured by OCT reduced 65,01 ± 45,05 μm by average. 
Best results for treatment in local diabetic macular edema group, number of eye with VA improved more than 15 letter ETDRS haves 14,3% in the third month after treatment , RCT measured by OCT reduced 60,22 ± 37,5μm by average.  
In the cystoid and diffuse form group, number of eye with not improved VA haves 64%, RCT measured by OCT reduced 81,12 ± 62,61 μm by average. 
Most common complication is corneal erosion after laser session (21,7%), eye pain without corneal erosion after laser session haves 10,4%, all of them were recovered completely after several days. Not found  any severe complication as laser burn in foveola, subretinal fibrosis,  chorio-neovacularization. 
 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019