Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị chụp cộng hưởng từ 1,5Tesla có tiêm thuốc đối quang trong đánh giá phình động mạch não trước và sau điều trị can thiệp nội mạch

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Lê Thị Thuý Lan

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên luận án: “.Nghiên cứu giá trị chụp cộng hưởng từ 1,5Tesla có tiêm thuốc đối quang trong đánh giá phình động mạch não trước và sau điều trị can thiệp nội mạch”

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh. Mã số: 62720166

Nghiên cứu sinh: LêThị Thúy Lan

Người hướng dẫn: GS.TS. Phạm Minh Thông

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Xác định giá trị CHT1.5T có tiêm thuốc trong chẩn đoán PĐMN

- CHT1.5Tesla  xung mạch TOF và xung mạch có tiêm thuốc ĐQT đều có giá trị cao và tương tự như nhau trong phát hiện PĐMN (kể cả PĐMN có kích thước ≤ 3mm), phát hiện các đặc điểm của PĐMN như vị trí, kích thước trung bình dài túi, rộng túi, cổ túi PĐMN, tỷ lệ túi/cổ (RSN), kích thước cổ túi ≥ 4mm, hình thái PĐMN, nhánh mạch xuất phát từ PĐMN, phát hiện và đánh giá mức độ co thắt động mạch mang cũng như tình trạng thiểu sản/bất sản đoạn A1, P1.

- CHT1.5Tesla xung mạch có tiêm thuốc ĐQT có giá trị tốt hơn vượt trội so với CHT xung mạch TOF trong đánh giá bờ PĐMN và dòng chảy trong lòng với các PĐMN có huyết khối trong túi phình.

2. Xác định giá trị CHT1.5T có tiêm thuốc ở bệnh nhân PĐMN sau CTNM

- CHT1.5Tesla xung mạch TOF và xung mạch có tiêm thuốc ĐQT đều có giá trị và sự đồng nhất cao so với CMSHXN trong đánh giá tình trạng, mức độ tái thông, kích thước ổ tồn dư.

- CHT1.5Tesla xung mạch có tiêm thuốc ĐQT có giá trị thấp hơn CMSHXN và cao hơn CHT xung mạch TOF có ý nghĩa thống kê trong đánh giá tình trạng hẹp/tắc động mạch mang (với các PĐMN được điều trị CTNM bằng GĐNM loại mắt lưới dày).

- CHT1.5Tesla xung mạch có tiêm thuốc ĐQT ít bị nhiễu ảnh hơn CHT xung mạch TOF có ý nghĩa thống kê (đặc biệt các PĐMN được điều trị CTNM bằng GĐNM loại mắt lưới dày).

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

INFORMATION SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

Name of the thesis: "Research the value of Contrast-Enhanced Magnetic Resonance 1.5Tesla in Evaluating Cerebral Aneurysms Before and After Endovascular Treatement Intervention"

Specialization: Diagnostic Imaging. Code: 62720166

Researcher staff: Lan Le Thi Thuy

Thesis Supervisors: Professor, Ph.D. Thong Pham Minh

Place of training: Hanoi Medical University

These new conclusions of the thesis:

1. Research valuation CE-MRA 1.5Tesla taken in diagnosis CA

- TOF-MRA and CE-MRA1.5Tesla and are of high value and very similar in detecting CA including CA size ≤ 3 mm, location, size medium length pockets, large pocket, neck size, percentage body/ neck (RSN), antique pocket size ≥ 4 mm, CA morphology, branching blood vessels going from CA, status and level of parent arterial spasm and  disability/aplatic segment A1, P1.

- CE-MRA1.5Tesla is better value superior than TOF-MRA in the evaluation CA coast and the flow inside the CA in aneurysm thrombosis, this is especially important for photovoltaic doctor can neurological intervention strategies and offer appropriate treatment plan.

2. Research valuation of CE-MRI1.5T of CA patients after endovascular intervention

- TOF-MRA and CE-MRA1.5Tesla counts and high uniformity compared with DSA in the evaluation condition, re-level data, the size of the residual.

- CE-MRA1.5Tesla is lower value than DSA and better than TOF-MRA statistical significance in evaluating the status stenosis/occlusion parent artery (especially with the CA treated intervention by endovascular Stent type eye thick mesh).

- CE-MRA is less artifact than TOF-MRA with statistical significance (especially the intervention CA treated by endovascular Stent thick mesh type).

                                                                                  

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019