Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: “Nghiên cứu sự thay đổi hình thái mô cứng, mô mềm của khuôn mặt sau điều trị chỉnh răng lệch lạc khớp cắn Angle I, vẩu xương ổ răng hai hàm có nhổ răng"

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Nguyễn Thị Bích Ngọc

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1: TS. Nguyễn Mạnh Hà

Hướng dẫn 2: TS. Tống Minh Sơn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA

 LUẬN ÁN TIẾN SĨ

     

Những kết luận mới của luận án:

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sai lệch khớp cắn loại I vẩu hai hàm: Lệch lạc khớp cắn bệnh nhân đa dạng, chỉ số PAR(W) 26,2± 12,55 điểm. Cắn chìa, khớp cắn phía sau, khấp khểnh, lệch đường giữa là các đặc điểm chủ yếu của sai lệch khớp cắn Angle I vẩu xương ổ răng hai hàm. Răng cửa ngả ra trước rất nhiều: trục răng cửa trên so với nền sọ 116,3 ± 6,51(0) và trục răng cửa dưới so vớixương hàm dưới 104,1± 6,53(0).Góc liên trục răng cửa 102,8 ± 9,4(0). Môi trên và môi dưới vẩu: khoảng cách từ môi trên, môi dưới đến đường E trung bình 3,4 ± 1,69 (mm)và 6,6 ± 2,13(mm), đến SnPog’ sau điều trị lần lượt 9,7 ± 1,51mm và 10,2 ± 2,29mm. Góc Z 57,9 ± 6,95(0).Góc mũi môi nhọn 87,0 ± 8,24 (0) và có xu hướng xương hàm dưới lùi 78,6 ± 3,4(0).

Sau điều trị chỉ số PAR = 2,9 ± 2,94, giảm 23,0 ± 11,67 điểm tương ứng với 87,2 ± 12,29% so với lệch lạc khớp cắn ban đầu. Độ nhô của mặt nghiêng cải thiện đáng kể sau điều trị:Độ nhô của môi trên và môi dưới so với đường thẩm mỹ E sau điều trị lần lượt 0,9 ± 1,39mm và 3,1 ± 1,93mm giảm lần lượt 2,4 ± 1,36mm và 3,4 ± 1,92mm với p<0,001;độ nhô của môi trên và môi dưới so với mặt phẳng SnPog’sau điều trị lần lần lượt 7,6± 1,68 mmvà 7,1± 2,13 mm giảm lần lượt 2,1 ± 1,48mm và 3,1 ± 1,99mm; góc liên trục răng cửa tăng 23,1 ± 12,30(0); góc mũi môi tăng 9,3 ± 7,53 (0); VAS7,0 ± 1,06 điểm. Có thể tiên lượng kết quả điều trị thông qua tỉ lệ: Tỉ lệ dịch chuyển răng cửa trên với môi trên = 1,6: 1; và thay đổi răng cửa dưới với môi dưới với bằng = 1.1: 1. Không thể tiên lượng được trước thời gian điều trị phụ thuộc vào một số yếu tố biết trước. Điều này cung cấp một bằng chứng lâm sàng cho nha sĩ về lựa chọn phương pháp điều trị nắn chỉnh răng có nhổ răng hàm nhỏ đối với bệnh nhân lệch lạc khớp cắn Angle I vẩu hai hàm.

Tóm tắt tiếng anh:

 

NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

 

New conclusions:

Occlusionalconditionof Angle class I bimaxillary protrusion is varied.Pretreatment PAR(W) index was 26,2± 12,55 point.Variations in this score were attributable to overjet, overbite, crowding and posterior occlusion components.Both upper incisors and lower inscisors are extremely protrusive (ISN 116,30 ± 6,510, IMPA 104,10 ± 6,530, II 102 ± 9,400). Both upper lip and lower lip are procumbency. Upper lip and lower lip were3,4 ± 1,69 (mm) and6,6 ± 2,13(mm) respectivelyto E line; were9,7 ± 1,51mmand 10,2 ± 2,29mmrespectivelytoSnPog’. Z angle was very low  57,9 ± 6,95(0). Biprotrusive patients tend, on average, to demonstrate a decreased nasonabial angle 87,0 ± 8,240 and retrusive mandible78,6 ± 3,4(0)..

After treatment, mean PAR(W) indexwas 2,9 ± 2,94, reduction of 23,0 ± 11,67 equal to 87,2 ± 12,29 % . Soft tissue procumbency and convexity was dramatically decreased:on average, relative to E line, upper lip and lower lip projection were significantly reduced by 2,4 ± 1,36mm andto 0,9 ± 1,39mm and by 3,4 ± 1,92mm to3,1 ± 1,93mm respectively after treatment p<0,001; relative to SnPog’were 7,6 ± 1,68 mm and 7,1 ± 2,13 mm, reduction by2,1 ± 1,48mm and 3,1 ± 1,99mm respectively; increased interincisor angle 23,1 ± 12,30(0); increased nasolabial angle9,3 ± 7,53 (0);VAS score was7,0 ± 1,06 point. Soft tissue changes can be predicted with reliable ratio: upper incisor retraction : upper lip retraction  is1,6: 1; and lower incisorretraction : lower lipretraction is 1,1: 1. However, duration of treatment couldn’t be forecasted from foreseen factors such as age or occlusion trait. This provides a stronger evidence – based rational for treatment modality.

.

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019