Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả huyết động với sự hỗ trợ của phương pháp PICCO trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc - 62720122

Họ tên: Nguyễn Hữu Quân

Ngày bảo vệ: 21-09-2016

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả huyết động với sự hỗ trợ của phương pháp PICCO trong xử trí sốc nhiễm khuẩn

Mã số: 62720122

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Hữu Quân

Người hướng dẫn:

1- PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh     2- PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

- Nghiên cứu sự thay đổi huyết động ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn mới nhập viện bằng phương pháp thăm dò huyết động PICCO. Tại thời điểm nhập viện GEDVI, SVRI đều giảm. CI, CFI ở giới hạn trên mức bình thường. EVLWI trong giới hạn bình thường. Sau khi hồi sức dịch, GEDVI và SVRI ở nhóm PICCO sống sót đều tăng và giữ ổn định thì ở nhóm PICCO tử vong GEDVI và SVRI đều giảm mặc dù đã truyền dịch và dùng vận mạch. CI ở cả 2 nhóm đều ở trong giới hạn trên mức bình thường trong suốt quá trình diễn biến bệnh. Trong khi đó CFI sau khi bù dịch lại giảm đáng kể ở cả hai nhóm và tăng lên sau điều trị. EVLWI tăng cao nhanh ở nhóm PICCO tử vong đe doạ gây phù phổi cấp trong khi ở nhóm PICCO sống sót EVLWI lại ổn định và trong giới hạn bình thường (<10 ml/kg)

- So sánh hiệu quả điều trị lâm sàng, cận lâm sàng theo đích mục tiêu thấy nhóm có hướng dẫn PICCO có cải thiện lâm sàng và cận lâm sàng bao gồm CVP, HATB, cung lượng nước tiểu, ScvO2, nồng độ lactate. Nhóm có hướng dẫn PICCO có chỉ số nặng ICU thấp hơn như APACHE II, SAPS II và SOFA so với nhóm  thường qui. Tỉ lệ đạt mục tiêu sau 6 giờ ở nhóm PICCO cao hơn nhóm thường qui (65% so với 39%). Mặc dù nhóm có hướng dẫn PICCO cải thiện hơn về ngày thở máy, tỉ lệ dùng co mạch trợ tim, ngày nằm viện nhưng tỉ lệ tử vong trong viện ở hai nhóm chưa có sự khác biệt (39,6% so với 53,3%)

 

     Người hướng dẫn                                          Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh                                  Nguyễn Hữu Quân

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY THE NEW CONCLUSION OF THE TRIAL

 

The trial name: “Study the hemodynamic efficacy with support from PICCO method in treatment of septic shock

Code: 62720122

Specialty: Emergency and Critical Care Medicine, Poision control Medicine

Candidate: Nguyễn Hữu Quân

The instructors:

1- Prof.PhD. Nguyen Dat Anh     2- .Prof.PhD. Pham Manh Hung

Education institution: Hanoi Medical University

The new conclusions of the trial:

-         To describe the hemodynamic charateristics of newly admitted septic shock with PICCO method. On admission, The GEDVI, SVRI are reduced in both PICCO survivor and PICCO nonsurvivor groups. The CI, CFI are above the normal range and EVLWI stays in normal value. After ressucitation, in PICCO non survivor group GEDVI, SVRI keeps going down despite the fluid infusion and vasopressor use. CI increase through the course and CFI went down after fluid infusion. EVLWI increased in nonsurvivor lead to threatening pulmonary edema and EVLWI is stable in survivor group.

-          The PICCO treatment guided group has more clinical and laboratory improvement than the conventional group following the goal direction including CVP, MAP, urine ouput, ScvO2 and lactate level. The PICCO guided group also has less ICU severe score such as APACHE II, SAPS II, SOFA than the conventional group. Though PICCO guided group has less days of ventilator, day of using vasopressor and length of stay but there is no hospital mortality improvement between PICCO guided group and conventional group.

     Mentor/instructor                                              Candidate 

 

 

 

 

Prof.PhD. Nguyễn Đạt Anh                                   Nguyễn Hữu Quân

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019

009bet
1