Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu giá trị của phương pháp sinh thiết cột sống qua da dưới hướng dẫn Cắt lớp vi tính trong chẩn đoán một số tổn thương cột sống

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Phạm Mạnh Cường

Ngày bảo vệ: 15-05-2017

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Minh Thông

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾP SỸ 

 

Tên luận án: “Nghiên cứu giá trị của phương pháp sinh thiết cột sống qua da dưới hướng dẫn Cắt lớp vi tính trong chẩn đoán một số  tổn thương cột sống”

Mã số: 62720166.  Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh.

Họ và tên NCS: Phạm Mạnh Cường. Nghiên cứu sinh khoá 31

Người hướng dẫn: GS.TS. Phạm Minh Thông

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

 

Qua quá trình nghiên cứu trên 143 bệnh nhân được thực hiện kĩ thuật sinh thiết cột sống qua da dưới hướng dẫn Cắt lớp vi tính theo quy trình nghiên cứu, chúng tôi rút ra được những kết luận mới sau đây:

- Kĩ thuật sinh thiết cột sống qua da dưới hướng dẫn Cắt lớp vi tính sử dụng kim sinh thiết xương đơn trục với tổn thương có đặc xương, kết hợp với kim cắt phần mềm đối với tổn thương tiêu xương là kĩ thuật an toàn (tỉ lệ biến chứng 0,7%), hiệu quả cao (mức độ thỏa đáng của bệnh phẩm 95,1%)

- Kết quả xét nghiệm bệnh phẩm sinh thiết có ý nghĩa lâm sàng cao, làm thay đổi có ý nghĩa chẩn đoán trước sinh thiết, nhiều nhất ở nhóm nhiễm trùng cột sống (63,9%), tiếp theo là u nguyên phát cột sống (55,6%) và di căn cột sống (33,3%).

- Hiệu quả sinh thiết đối với nhóm bệnh lí không nhiễm trùng (u nguyên phát, u thứ phát…) cao hơn nhóm bệnh lí nhiễm trùng cột sống (tỉ lệ chẩn đoán Mô bệnh học đặc hiệu là 88,3% so với 67,5%)

- Đối với bệnh phẩm sinh thiết, việc kết hợp giữa xét nghiệm Tế bào học với xét nghiệm Mô bệnh học không làm thay đổi tỉ lệ chẩn đoán đặc hiệu so với xét nghiệm Mô bệnh học đơn thuần; cấy bệnh phẩm sinh thiết có tỉ lệ dương tính thấp (11,6%).

- Đối với các trường hợp nghi ngờ lao cột sống cần kết hợp giữa xét nghiệm Mô bệnh học, cấy bệnh phẩm và xét nghiệm PCR lao đối với bệnh phẩm sinh thiết để đạt được tỉ lệ chẩn đoán đặc hiệu cao nhất.

- Đối với các trường hợp có nhiều loại hình tổn thương (đặc xương, phần mềm, ổ dịch hoại tử…), sinh thiết vào vị trí tổn thương phần mềm có giá trị chẩn đoán tốt hơn (mức độ thỏa đáng 100% so với 95,1%).

 

Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2017

                                                                          

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                        NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

  GS.TS. Phạm Minh Thông                                  Phạm Mạnh Cường

 

Tóm tắt tiếng anh:

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom – Happiness

 

PAGE ABOUT THE NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

Name of the Thesis: “Role of percutaneous CT-guided vertebral biopsy in diagnosis vertebral column diseases"

Code: 62720166.

Specialization: Radiology.

PhD Student: Pham Manh Cuong. Course: 31

Thesis Supervisors: Prof. Ph.D. Pham Minh Thong

Training Facility: Hanoi Medical University

 

Through a study of 143 patients undergoing CT-guided percutaneous vertebral biopsy, we infered the following new conclusions:

- CT-guided percutaneous vertebral biopsy, which used bone biopsy needle for osteosclerosis lesions, combinated with soft tissue biopsy needle for osteolysis lesions, is a safety technique (complication rate 0,7%) and high efficiency (adequacy 95.1%).

- Biopsy specimens analysis had high clinical meaning, which significantly changed pre-biopsy diagnosis, highest in spinal infection (63.9%) followed by spinal tumors (55.6%) and spinal metastases (33.3%).

- Efficiency for non-infectious spinal diseases (primary tumors, secondary tumors, etc.) was higher than that of spinal infection (specific pathology diagnosis rate was 88.3% versus 67,5%).

- For biopsy specimens, the combination of cytology and histopathology does not alter the specific diagnostic rate compared to the histopathological examination alone; bacterial culture with a low positive rate (11.6%).

- For suspected spinal tuberculosis cases, a histopathological examination, specimen culture and TB PCR testing should be combined to achieve the highest specific diagnostic rate.

- In cases where there are many types of lesions (osteosclerosis, osteolytic, osteonecrosis…), biopsy should be performed at the site of soft tissue lesions with better diagnostic value (adequacy 100% versus 95,1%).

 

                                                                      Hanoi, March 15, 2017

          THESIS SUPERVISORS                             RESEARCH STUDENT

 

 

 

       Professor, Ph.D. Pham Minh Thong                       Pham Manh Cuong

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019