Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên

Chuyên ngành: Nội thận - Tiết niệu - 62720146

Họ tên: Nguyễn Viết Thành

Ngày bảo vệ: 10-07-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đỗ Thị Khánh Hỷ

Hướng dẫn 2: GS.TS. Phạm Thắng

Tóm tắt tiếng việt:

TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

Tên đề tài luận án: Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng kỹ thuật laser phóng bên

Chuyên ngành: Nội thận-Tiết niệu

Mã số: 62720146

Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Viết Thành

Họ và tên Người hướng dẫn:  1. PGS.TS Đỗ Thị Khánh Hỷ

                                                        2. GS.TS Phạm Thắng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

 Kỹ thuật laser phóng bên sử dụng nguồn laser diode bước sóng 980nm gây bay hơi tuyến tiền liệt để điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt lần đầu tiên được triển khai tại Việt Nam với các đặc điểm:

 

- Có thể tiến hành an toàn trên những đối tượng bệnh nhân tuổi cao và rất cao, có nhiều bệnh mắc kèm gây ra nguy cơ cao trong can thiệp tuyến tiền liệt.

- Thời gian lưu ống thông niệu đạo sau khi can thiệp ngắn (trung bình 25h), giúp giảm thời gian khó chịu cho bệnh nhân và giảm thời gian nằm viện.

- Cầm máu tốt và sử dụng dung dịch huyết thanh mặn đẳng trương làm dung dịch nội soi nên giảm nguy cơ chảy máu, giảm nguy cơ gây hội chứng nội soi.

- Có hiệu quả trong điều trị bệnh tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt: giảm điểm số thang điểm IPSS từ trước điều trị 28,75 điểm giảm xuống còn 4,66 điểm, thang điểm chất lượng sống trước điều trị 4,8 điểm giảm xuống còn 1,97 điểm. Giảm thể tích nư­ớc tiểu tồn dư­ từ trư­ớc điều trị 50,29cm3 xuống 5,5 cm3, giảm thể tích tuyến tiền liệt 56% tại thời điểm sau điều trị 12 tháng. Tăng lưu lượng đỉnh dòng tiểu từ 6,82 ml/s lên 15,39ml/s. 95,3% bệnh nhân đạt kết quả điều trị tốt và khá trong đó kết quả tốt là 81,3%.

- Kỹ thuật laser phóng bên diode 980nm gây bay hơi tuyến tiền liệt ít gây các tai biến nghiêm trọng trong và sau điều trị. Các khó chịu hay gặp trong điều trị gồm kích thích niệu đạo trong thời gian lưu ống thông niệu đạo, đái gấp sau rút xông tiểu trong vài ngày, đái máu mức độ nhẹ vài giọt đầu bãi, nhiễm trùng tiết niệu mức độ nhẹ được khống chế bằng thuốc. Không có bệnh nhân nào bị hội chứng nội soi . Không có bệnh nhân nào tử vong.  Ít ảnh hưởng đến chức năng sinh dục của bệnh nhân.

- Có thể ứng dụng kỹ thuật này trong điều trị bệnh xơ hẹp cổ bàng quang.

- Góp thêm một lựa chọn điều trị cho bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, nhất là những đối tượng có nguy cơ tử vong cao trong phẫu thuật.  

 

Cán bộ hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2017

    Nghiên cứu sinh

      (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

PGS.TS. Đỗ Thị Khánh Hỷ

 

 

 

 

      Nguyễn Viết Thành


 

Tóm tắt tiếng anh:

THE INFORMATION ON THE NEW CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

 

Thesis title: The study of the effectiveness of treatment of benign prostatic hyperplasia by side-firing laser technique

Specialization: Internal Medicine of Kidney - Urology

Code: 62720146

Full name of  the instructor teacher:

1.     A/Prof. MD. PhD. Do Thi Khanh Hy

                                          2. Prof. MD. PhD.  Pham Thang

Training facility: Hanoi Medical University

 

The 980-nm diode laser vaporization technique was first introduced in Vietnam to treat benign prostate hyperplasia. The procedure has following characteristics:

 

-         It can be safely performed in elderly patients who usually have multiple disorders carrying high risk of surgery related mortality.

-         Transurethral catheterization time was reduced to average of 25 hours, resulting in shorter hospital stay and patients’ discomfort.

-         Good haemostatic ability and the use of normal saline solution during the procedure reduced the risk of haemorrhage and transurethral resection syndrome.

-         The efficacy of procedure in the treatment of benign prostatic hyperplasia includes: The international prostate symptom score (IPSS) improved from 28.75 at baseline to 4.66 at 12 months postoperatively. The quality of life score (QoL) reduced from 4.8 at baseline to 1.97 at 12 months postoperatively. Post void residual volume reduced from 50.29 ml at baseline to 3.5ml  at 12 months postoperatively. Prostate volume reduced by 56% at 12 months postoperatively. The maximum urine flow rate (Qmax) increased from 6.82ml/s at baseline to 15.39 ml/s at 12 months after operation. Overall good and fair outcome was 95.3%.

-         The complications during and after surgery are less serious, including irritation of urethra during urethral catheterization, urgent voiding, mild haematuria, urinary tract infection at 1-2 weeks after catheter removal controllable by drug. No case of mortality and transurethral resection syndrome were seen. Less impact on erectile dysfunction was recorded.

-         The procedure can be used to treat bladder neck contractures.

-         The procedure offers an additional safe treatment option for patients with benign prostatic hyperplasia, especially patients with high risk of surgery related mortality.

 

 

Signature of the instructor teacher

 

Hanoi, 9 May, 2017

    Signature of the doctoral student

 

 

 

Do Thi Khanh Hy

 

 

 

Nguyen Viet Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1