Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá tổn thương động mạch vành trong bệnh Kawasaki ở trẻ em

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Lương Thu Hương

Ngày bảo vệ: 07-06-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Hồ Sỹ Hà

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “ Đánh giá tổn thương động mạch vành trong bệnh Kawasaki ở trẻ em ’’
Mã số: 62720135 Chuyên ngành: Nhi
Nghiên cứu sinh: Lương Thu Hương
Người hướng dẫn: 1GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm 2 PGS.TS. Hồ Sỹ Hà
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà nội.
Những kết luận mới của luận án: Theo dõi, đánh giá lâu dài các tổn thương động mạch
vành (ĐMV) từ độ III trở lên ở bệnh nhân Kawasaki

Thoái triển, hồi phục ĐMV: Tỷ lệ phục hồi (hết phình, giãn ) gặp ở 50,5% bệnh nhân
và 73,2% ĐMV. Tỷ lệ hồi phục ở giai đoạn di chứng của nhóm bệnh nhân được chụp
MSCT 2 lần là 26,9% bệnh nhân và 40,4% ĐMV

Vai trò của Siêu âm tim ( SA) : Trong năm đầu sau khi mắc bệnh, so với MSCT, siêu âm
tim có độ đặc hiệu cao 94,8% và độ nhạy 65% trong việc phát hiện tổn thương phình
ĐMV. Siêu âm cũng ghi nhận sự thay đổi về số lượng, kích thước tổn thương phình theo
thời gian. Khả năng của siêu âm tim giảm đi khi tuổi bệnh kéo dài và các tổn thương ở
đoạn xa của ĐMV. Siêu âm tim hạn chế trong việc đánh giá hẹp và vôi hóa ĐMV

Vai trò của MSCT-256: Xác định tổn thương ở nhiều vị trí ĐMV, nhiều dạng tổn thương
trên cùng một bệnh nhân, cho phép đánh giá một cách hệ thống toàn bộ các ĐMV. Ghi
nhận sự thay đổi về mức độ, hình thái các dạng tổn thương ĐMV từ phình-hồi phục, xuất
hiện phình mới, hẹp và vôi hóa ĐMV. Xác định thêm 77 đoạn phình giãn so với SA tim
và 4 phình giãn mới trong thời gian theo dõi. Xác định chính xác hơn vị trí và mức độ tổn
thương ĐMV (21,4% bệnh nhân có tổn thương độ IV và 5,6% bệnh nhân có tổn thương
độ V). Ghi nhận 44 bệnh nhân còn di chứng ở 83 ĐMV tại 90 vị trí. Trong đó tổn thương
ĐMV phải là thường gặp nhất 34/44 BN (77,3%)

Thày hướng dẫn
1. GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm
Nghiên cứu sinh


2. PGS.TS. Hồ Sỹ Hà Lương Thu Hương
 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS
Subject Name: "Evaluate progress of Coronary Artery Involvement in Children with
Kawasaki Disease” Code: 62720135 Specialism: Pediatrics
PhD student: Luong Thu Huong
Supervisors:
Supervisor 1: Prof. Nguyen Thanh Liem MD, PhD
Supervisor 2: Associated Prof. Ho Sy Ha MD, PhD

Training institution: Hanoi Medical University.
The new conclusions of the thesis: In monitoring, long-term assessment of coronary
injury (≥ grade III) in patients with Kawasaki disease

Regression: The rate of regression occurred in 50.5% of patients and 73.2% of coronary
arteries involved. The rate of regression of the coronary squeal in patients done MSCT
two times was 26.9% patients and 40.4% of coronary arteries.

Role of Echocardiography: Compared with MSCT, Echocardiography had a high
specificity of 94.8% and a sensitivity of 65% for detecting aneurysms in the first months
after onset. It confirms the change in number, size aneurysms during follow-up. His
ability decreases with long term follow-up (age of disease), for lesions in distal segment.
Ultrasound is limited in the narrow and calcification assessment

Role of MSCT 256: Defining lesions at multiple sites of the coronary artery system,
visualization of the coronary artery system and the transformation aneurysms to
regression, stenosis or new expanding aneurysm. Identifying 77 additional lesions
compared with echocardiography and 4 new expanding aneurysms during follow-up.
Estimate accurately the location and severity of lesions (19.2% patients in grade IV and
5.5% patients in grade V). There were 44 patients with 83 coronary arteries involved at
90 sites. Of which, the most common ones were seen in right coronary artery, occurred in
77.3% (34/44) patients
Supervisors PhD student

1.Prof. Nguyen Thanh Liem MD, Ph.D
2. Associated Prof. Ho Sy Ha MD, Ph.D Luong Thu Huong



 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019