Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu nguyên nhân gây liệt dây thần kinh vận nhãn và kết quả điều trị liệt dây thần kinh IV

Chuyên ngành: Nhãn khoa - 62720157

Họ tên: Trần Thị Chu Quý

Ngày bảo vệ: 02-08-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Xuân Hiệp

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Vũ Thị Bích Thuỷ

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “ Nghiên cứu nguyên nhân gây liệt dây thần kinh vận nhãn và kết quả điều trị liệt dây thần kinh IV”.

Mã số: 62720157;  Chuyên ngành: Nhãn khoa

Nghiên cứu sinh: TRẦN THỊ CHU QUÝ

Người hướng dẫn:

1. PGS.TS. Nguyễn Xuân Hiệp

2. PGS.TS. Vũ Thị Bích Thuỷ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án

1. Nguyên nhân của liệt dây thần kinh vận nhãn: BN chủ yếu ở tuổi lao động, lâm sàng phong phú. Liệt bẩm sinh hầu hết ở dây TK IV. Đã có 83,4% số BN liệt mắc phải tìm được nguyên nhân theo tần suất thường gặp là chấn thương, bệnh mạch máu, các khối u và những  nguyên nhân khác. Vẫn còn 16,6% BN liệt không rõ nguyên nhân. Liệt dây TK hầu hết là đơn thuần, vị trí tổn thương gặp nhiều ở vùng khe trên hốc mắt, hốc mắt. Liệt nhiều dây TK vận nhãn chỉ chiếm 9,5% nhưng 100% tìm được nguyên nhân.

2. Kết quả điều trị liệt dây thần kinh IV

Kết quả điều trị không phẫu thuật (cho BN liệt dây TK IV mắc phải có thời gian mắc bệnh trong vòng 9 tháng) đạt kết quả tốt là 50 %. Kết quả phẫu thuật (cho BN liệt bẩm sinh và mắc phải có thời gian bệnh sau 9 tháng…) cho thấy: phương pháp phẫu thuật chủ yếu là làm yếu cơ chéo dưới cùng bên khi độ lác đứng nhỏ hơn hoặc bằng 15 đi ốp lăng kính, kết hợp với lùi cơ thẳng trên cùng bên hoặc lùi cơ thẳng dưới đối bên khi độ lác đứng lớn hơn 15 đi ôp lăng kính. Có đến 60,3% BN can thiệp một cơ đơn thuần và 73,6% BN thành công chỉ với một lần phẫu thuật. Sau điều trị, kết quả tốt đạt 81,0% và 100% BN đều cải thiện các triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ hài lòng là 96,7%. Phẫu thuật an toàn, ít biến chứng.

Người hướng dẫn: PGS. TS Nguyễn Xuân Hiệp và PGS. TS Vũ Thị Bích Thủy

(đã ký)

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION NEW CONCLUSIONS

OF THE ADVANCED THESIS

 

Title of the project: "Study on causes of paralysis of neurons and results of treatment of nerve paralysis IV".

Code: 62720157; Major: Ophthalmology

Student: TRAN THI CHU QUY

Instructor:

1. Assoc. Dr. Nguyen Xuan Hiep

2. Assoc. Dr. Vu Thi Bich Thuy

Training facility: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis

1. Causes of paralysis of motor neurons: Patients mainly in working age, rich in clinical. Most congenital paralysis in the CN IV cord. There were 83.4% of patients with paralysis found the cause according to the frequency of common injuries, vascular disease, tumors and other causes. Still 16.6% of patients were unspecified. Paralysis of CN is mostly simple, the location of injury is more common in the slot of the eye socket, eye socket. Paralysis of many types of CN labels only accounts for 9.5% but 100% find the cause.

2. Results of treatment of nerve paralysis IV
The results of non-surgical treatment (for patients with CN IV paralysis who have had the disease within 9 months) achieved a good result of 50%. Surgical results (for congenital paralysis and acquired time after 9 months ...) show that: the surgical method is mainly to make the bottom cross muscle weak when the strabismus is less than or equal to 15 PD, combined with backward straightening on the same side or backing up the lower straight muscles to the side when the strabismus is greater than 15 PD. Up to 60.3% of patients had a single intervention and 73.6% of patients were successful with only one surgery. After treatment, good results achieved 81.0% and 100% of patients improved clinical symptoms, satisfaction rate was 96.7%. Safe and less complicated surgery.
Facilitator: Assoc. Dr. Nguyen Xuan Hiep and Assoc. Dr. Vu Thi Bich Thuy
(Signed)

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019