Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc - 62720122

Họ tên: Nguyễn Thị Bảo Liên

Ngày bảo vệ: 24-09-2019

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Quốc Khánh

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI
CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ đột quỵ của
nhồi máu não cấp ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim”
Mã số: 62720122 Chuyên ngành: Hồi sức cấp cứu và chống độc
Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Bảo Liên
Người hướng dẫn: 1. PGS. TS. Nguyễn Đạt Anh
2. PGS. TS. Phạm Quốc Khánh
Cơ sở đào tạọ: Trường Đại học Y Hà Nội.

Những kết luận mới của luận án:
- Các yếu tố nguy cơ với đột quỵ ghi nhận được là: tiền sử bệnh, tuổi trên 75, thời gian
mắc bệnh trên 1 năm, tuân thủ điều trị, tiền sử đột quỵ cũ và có trên 2 yếu tố nguy cơ
– khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng.
- Điểm Cha
2DS2-VASc trung bình là 2,78 ± 1,69 (điểm), phân bố cao nhất ở nhóm có
từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên (72,5%) - không có sự khác biệt rõ ràng giữa nam và nữ.

- Xây dựng mô hình tiên lượng tử vong sau 30 ngày ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp có
rung nhĩ không do bệnh van tim. Trong 12 mô hình phân tích BMA đưa ra, có 5 mô hình tốt nhất,
trong đó, mô hình với 3 biến (điểm đột quỵ NIHSS 24 giờ, điểm hôn mê Glasgow vào viện và
thời gian khởi phát đến khi được can thiệp) là mô hình khả dĩ nhất để đánh giá nguy cơ tử vong
ở bệnh nhân nhồi máu não cấp với hệ số hồi quy cho từng biến như sau: Điểm đột quỵ NIHSS 24
giờ là 3,692×10
-1; điểm hôn mê Glasgow vào viện là -8,495×10-1; thời gian khởi phát đến khi
được can thiệp là 2,197×10
-1; mô hình này giải thích được 74,3% phương sai của nguy cơ tử vong
ở bệnh nhân đột quỵ và chỉ số BIC thấp nhất với -1,550×10
3.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(ký, ghi rõ họ tên)
NGHIÊN CỨU SINH
(ký, ghi rõ họ tên)

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

Topic name: Clinical and subclinical characteristics and risk factors of stroke in
patients with acute cerebral infarction with nonvalvular atrial fibrillation
Code: 62720122
Specialty: Emergency and Critical Care Medicine and Clinical Toxicology
Candidate: Nguyen Thi Bao Lien, MD.
Advisors: 1. Nguyen Dat Anh. MD., Ph.D.
2. Pham Quoc Khanh. MD., Ph.D.
Site: Hanoi Medical School
Updated findings:
Risk factors of stroke include: medical history, 75+ years of age, duration of
illness over a year, adherence to treatment, prior strokes, and more than 2 risk factors.
Compared to control groups, those differences are statistically significant.
The mean Cha
2DS2-VASc score was 2.78 ± 1.69, with highest scores observed
in the group with 2 or more risk factors (72.5%). There was no difference between male
and female.
Develop a prognosis model for 30 days mortality in patients with acute stroke
who have nonvalvular atrial fibrillation. Of the 12 models analyzed by BMA, there are
5 best models. Among them, 3-variables model (24-hour NIHSS stroke scale, Glasgow
score at admission, and time from onset to intervention) has the best predictability to
assess mortality risk in patients with acute cerebral infarction; with respective
regression coefficients of 3.692x10
-1, -8.495x10-1, and 2.197x10-1; This model explains
74.3% of the variance of mortality risk in stroke patients and the lowest BIC of -
1.550×10
3.

SUPERVISER PHD CANDIDATE


 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019
Nghiên cứu đột biến gen RB1 và mối liên quan đến đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc Nguyễn Ngọc Chung PGS.TS. Phạm Trọng Văn PGS.TS. Trần Huy Thịnh 30-09-2019
Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng thể kháng Nucleosome và C1q với mức độ hoạt động của bệnh và tổn thương thận trong Lupus ban đỏ hệ thống trẻ em Bùi Song Hương PGS.TS. Lê Thị Minh Hương TS. Trần Thị Chi Mai 26-09-2019
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu ghép xương cho khe hở cung hàm trên bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng Nguyễn Tấn Văn PGS.TS. Lê Văn Sơn
Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ Nguyễn Thị Duyên PGS.TS. Trương Thanh Hương
Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống ProTaper Next Phạm Thị Hạnh Quyên PGS.TS. Đỗ Quang Trung PGS.TS. Trịnh Thị Thái Hà