Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Thực trạng và một số giải pháp góp phần cải thiện hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện Chăm Pa Sắc - Nam Lào

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Xaly Sathathone

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Văn Hiến

Hướng dẫn 2: TS. Vũ Diễn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. Lần đầu tiên ở Lào nghiên cứu về mô hình bệnh tật được thực hiện tại bệnh viện Chăm Pa Sắc, từ 1995 đến 2012 mô hình bệnh tật của bệnh nhân nội trú có nhóm bệnh lây là nhóm chiếm cao nhất. Bệnh không lây có xu hướng tăng, đặc biệt là tai nạn giao thông. Tỷ lệ bệnh lây, bệnh không lây và tai nạn ngộ độc tương ứng trong năm 1995 là 49,6%; 38,4% và 11,9%; năm 2012 là 37,1%; 42,8% và 20,1%). Theo hệ cơ quan, các nhóm bệnh có tỷ lệ cao là bệnh của hệ thống hô hấp, sinh dục tiết niệu, hệ tiêu hóa, tương ứng năm 1995 là 37,36%; 9,94%; và 8,17%, năm 2012 là 38,92%; 12,14% và 10,00%). Bệnh nhân tập trung cao nhất vào khoảng tháng 6 đến tháng 8 hàng năm. Số bệnh nhân đến khám và điều trị có xu hướng tăng lên, năm 1995 là 12485, năm 2012 là 21660. Số phẫu thuật và làm thủ thuật cũng ngày một tăng cao, tương ứng năm 1995 là 9378 ca và 4356 ca, năm 2012 là 11645 ca và 4868 ca. Công suất sử dụng giường bệnh từ 66,2% năn 2009 đến năm 2012 là 77,3%. Số lần khám bệnh của bác sỹ không cao, bình quân số lần khám bệnh/ngày năm 1995 là 3,4 lần, năm 2012 là 3,5 lần. Khám cận lâm sàng bình quân cho 1 bệnh nhân có xu hướng tăng, năm 1995 là 4,0, năm 2012 là 4,8.

2. Nghiên cứu can thiệp về quản lý ở bệnh viện Chăm Pa Sắc là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện ở Lào. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các tồn tại trong hoạt động lập kế hoạch, thống kê báo cáo của bệnh viện. Hoạt động can thiệp bằng một số giải pháp cải thiện quản lý ở bệnh viện, cụ thể là công tác lập kế hoạch hoạt động, thống kê báo cáo được thực hiện. Hoạt động can thiệp bước đầu đã thu được kết quả đáng khích lệ. Cả số lượng và chất lượng lập kế hoạch và thống kê báo cáo, giám sát, đánh giá đã được cải thiện. Kết quả này sẽ đóng góp phần vào việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện Chăm Pa Sắc và mở rộng ra các can thiệp về quản lý ở các bệnh viện tuyến tỉnh của Lào, góp phần thiết thực nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

BRIEF SUMMERY ON NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

 

          New conclusions of the thesis:

            1. For the first time in Laos, a study on disease patterns was carried out in the hospital of Cham Pa Sac. From 1995 to 2012, the disease patterns of inpatients that belong to the transmitted diseases group making up the highest percentage. Noncommunicable diseases tended to increase, especially traffic accidents. The percentages of infectious diseases, Noncommunicable ones and poisonous accidents in 1995 were 49.6%; 38.4 %; and 11.9 %; respectively and in 2012 were 37.1%; 42.8% and 20.1%, respectively. According to organ system, the disease groups which take over the high rate including respiratory system, genital urinary, and digestive system. Those rates were 37.36%; 9.94%; 8.17% in 1995 and 38.92%; 12.14% và 10.00% in 2012. The number of patients taken to the hospital accounted for the highest rate between June and August annually. The number of patients going to hospital for examination and treatment tended to increase. In particular, those figure reached 12485 in 1995 and 21660 in 2012. The number of patients going for surgery and surgical procedures was more and more raising responding to 9378 and 4356 cases in 1995 and 11645 and 4868 cases in 2012. The capacity of using hospital beds felt from 66.2% in 1995 to 11.3% in 2012. The times for examination of doctors was not high, the average time for examination per day is 3.4 in 1995 and 3.5 in 2012. Subclinical examination intended to rise in 1995 (4.0) and 2012 (4.8).

            2. Intervention study on management at Cham Pa Sac hospital was the first study carried out in Laos. The study results had indicated some problems in planning and reporting activities of the hospital. Therefore, some of solutions to management in the hospital were come up such as setting up operation plan, statistic report. Those interventions had initially obtained encouraging results. In particular, there was improvement in both quantity and quality in terms of planning, reporting, monitoring and evaluating. This result contributed to enhancing the quality of examination and treatment at Cham Pa Sac hospital and expanding the interventions on management at other provincial hospitals of Laos. At the same time, it also contributed to the quality of patient care and health care of people in general.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019