Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu khúc xạ trên trẻ có bệnh võng mạc trẻ đẻ non

Chuyên ngành: Nhãn khoa - 62720157

Họ tên: Nguyễn Văn Huy

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Tôn Thị Kim Thanh

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Những kết luận mới của luận án:

- Tỷ lệ tật khúc xạ trên trẻ mắc bệnh võng mạc trẻ đẻ non là 94,11%, trong đó cận thị chiếm tỷ lệ 66,57%, viễn thị 27,54%. Tỷ lệ cận thị cao ≥ 6D là 31,72% và tỷ lệ viễn thị cao  3D là 6,79%.

- Tỷ lệ loạn thị: 47,59%, trong đó 43,25% loạn thị cao >2D. Trục loạn thị: 88,2% loạn thị thuận, 3,93% loạn thị ngược và 7,87% loạn thị chéo.

- Tỷ lệ lệch khúc xạ: 23,98%.

- Số Diop trung bình của nghiên cứu: -2,81 ± 4,16D dao động từ -16,5D đến +5D.

- Tỷ lệ lác: 16,32% trong đó 56,25% lác trong và 45,75% lác ngoài.

- Cận thị, cận thị cao và mức độ cận thị có mối liên quan chặt chẽ với cân nặng và tuổi thai lúc sinh, bệnh điều trị hay không điều trị tự thoái triển và mức độ thoái triển của bệnh. 

- Viễn thị cao và mức độ viễn thị không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với cân nặng và tuổi thai lúc sinh, bệnh điều trị hay không điều trị tự thoái triển và mức độ thoái triển của bệnh.

- Loạn thị có mối liên quan chặt chẽ với cân nặng và tuổi thai lúc sinh, bệnh điều trị hay không điều trị tự thoái triển và mức độ thoái triển của bệnh. Trong khi đó tỷ lệ loạn thị cao và mức độ loạn thị có liên quan với mức độ thoái triển của bệnh. 

- Lệch khúc xạ không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với cân nặng và tuổi thai lúc sinh, nhưng có mối liên quan chặt chẽ với nhóm bệnh điều trị và không điều trị. Tỷ lệ lệch khúc xạ ở nhóm điều trị cao hơn có ý nghĩa thông kê so với nhóm không điều trị bệnh tự thoái triển.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY THE NEW CONCLUSION OF THE THESIS

 

 

The new conclusions of the trial:

- The prevalence of refractive error in children with retinopathy of prematurity was 94.11% included 66,57% myopia and 27,54% hyperopia.

- The prevalence of high myopia ≥ 6D and high hyperopia ≥ 3D were 31.72%, 6.79% respectively.

- The prevalence of astigmatism was 47.59% and high astigmatism > 2D was  43.25%. Regarding to the axis of astigmatism; there were 88.2% with the rule, 3.93% against the rule and 7.87% oblique.

- The prevalence of anisometropia was 23.98%

- The prevalence of strabismus was 16.32% included 56.25% esotropia and 45.75 exotropia.

- The average spherical equivalent was -2.81± 4.16 (range: from -16.5D to + 5D)

- The prevalence of myopia, high myopia and degree of myopia were concluded to besignificantly associated with 4 factors: 1) birth weight, 2) gestation age, 3) ROP either  treated or regressed without treatment, 4) status of regressed ROP. In contrast, there were no significantly correlation between the prevalence of hyperopia, the degree of hyperopia and these 4 factors above.

- The prevalence of astigmatism was significantly associated with birth weight and gestation age and retinopathy of prematurity(ROP) either treated or regressed without treatment and status of regressed ROP. However, the prevalence of high astigmatism and degree astigmatism have significantly associated with status of regressed ROP.

- The prevalence of anisometropia was found no significantly associated with birth weight and gestation age. However, the prevalence of anisometropia was higher in eyes with  treated ROP than in eyes with regressed ROP.

         

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019