Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu típ, độ mô học và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung

Chuyên ngành: Giải phẫu bệnh và pháp y - 62720105

Họ tên: Đoàn Văn Khương

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Vượng

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trịnh Quang Diện

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA

LUẬN ÁN TIẾN

 

 Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc 199 bệnh nhân ung thư cổ tử cung có chẩn đoán mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến (UTBMT) tại Bệnh viện K Trung ương trong 4 năm (từ 1/1999 đến 12/1912). Luận án là công trình kết hợp giữa giải phẫu bệnh học và lâm sàng học của UTBMT cổ tử cung (một típ ung thư ít gặp, chỉ chiếm 10-15% ung thư cổ tử cung). Lần đầu tiên tại Việt Nam, một nghiên cứu xác định típ mô bệnh học và độ mô học UTBMT cổ tử cung với số lượng lớn (199 trường hợp) cũng như chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo FIGO và TMN và theo dõi thời gian sống thêm sau điều trị. Các kết quả chính: Gặp 4 típ mô bệnh học UTBMT (nhày: 72,9%, dạng nội mạc tử cung: 17,6 %, tế bào sáng: 9% và mới xâm nhập: 0,5%), các biến thể của UTBMT nhày (cổ trong: 52,2%, ruột: 19,5%, tế bào nhẫn: 2,1%, sai lệch tối thiểu: 6,2%, tuyến nhung mao: 20,6%), các độ mô học (biệt hóa cao: 31,7%, biệt hóa vừa: 47,7%, biệt hóa thấp: 20,6%). Xác định giai đoạn lâm sàng (IIB-IIIB: 47,7%, IB: 26,1%, IIA: 19,2%, IVB: 6,5% và IA: 0,5%). Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm sau điều trị (TLSTTB5NSĐT) tương đối thấp (46,8%), 1 năm: 84%; 2 năm: 76,5%; 3 năm: 66,5%; 4 năm: 61,6%. Các típ mô bệnh học ảnh hưởng đến TLSTTB5NSĐT không có ý nghĩa thống kê. Trái lại, độ mô học của u, giai đoạn bệnh ảnh hưởng đến TLSTTB5NSĐT có ý nghĩa thống kê. Cụ thể: TLSTTB5NSĐT của các bệnh nhân ở típ: mới xâm nhập: 100%; nhày: 57%; dạng nội mạc tử cung: 39,4%; tế bào sáng: 24,6%; típ nhày biến thể tuyến nhung mao: 73,5%, sai lệnh tối thiểu: 57,1%, cổ trong: 54,6%, tế bào nhẫn: 50%, ruột: 44,1%. TLSTTB5NSĐT của các bệnh nhân giảm dần theo độ mô học: biệt hóa cao (69,1%), biệt hóa vừa (44,8%), biệt hóa thấp (38,9%). TLSTTB5NSĐT ở các bệnh nhân ở giai đoạn IA và IB là tuyệt đối (100%), giai đoạn IIA rất cao (96,3%), giai đoạn IIB-IIIB thấp (22,2%) và rất thấp ở giai đoạn IVB (10,7%). Từ kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc: xác định típ mô bệnh học, độ mô học, giai đoạn bệnh và theo dõi sau điều trị của các bệnh nhân UTBMT cổ tử cung; đồng thời giúp cho các thầy thuốc lâm sàng áp dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam để đề ra phương pháp điều trị thích hợp và tiên lượng bệnh thêm chính xác.

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION OF NEW CONCLUSION DOCTORAL DISSERTATION

 

NEW CONCLUSION OF THE THESIS:

The descriptive longitudinal observation of 199 patients with cervical cancer histopathological diagnosed as adenocarcinoma (AC) at the Vietnam National Cancer Hospital for 4 years (from 1/1999 to 12/1912) The dissertation is the combination between pathology and clinical data of cervical AC (a rare type, accounting for 10-15% of cervical cancer). In Vietnam, the first study identified histopathological type and histopathologic grading of cervical AC with large quantities (199 cases) as well as clinical diagnosis according to FIGO and TMN stage, and follow up survival after treatment. Mainly results: identifying 4 histopathological type (mucinous type: 72.9%; endometrioid type: 17.6 %; clear cell type: 9%; early invasive type: 0.5%). The variations of mucinous AC (endocervical: 52.2%; intestinal: 19.5%; Signet-ring cell: 2.1%, minimal deviation: 6.2%, villoglandular: 20.6%). Histopathologic grading (moderately differentiated: 47.7%, well-differentiated: 31.7%, and poorly differentiated: 20.6%). Clinical stage are IIB-IIIB: 47.7%; IB: 26.1%; IIA: 19.2%; IVB: 6.5%; IA: 0.5%. 5-year survival rate (YSR) is relatively low rate (46.8%), 1- YSR: 84%; 2- YSR: 76.5%; 3- YSR: 66.5%; 4- YSR: 61.6%. The histopathological types affect the 5-YSR has no significance deffirence. In contrast, histopathologic grading, clinical stage (TMN and FIGO) affecting 5-YSR are markedly significance deffirence. Specifically, 5-YSR of early invasive AC is the highest (100%). Other types are lower survival rate: mucinous type (57%); endometrioid type (39.4%); clear cell type (24.6%). 5-YSR of mucinous AC, villoglandular variant is the highest (73.5%). 5-YSR of other variants are lower: minimal deviation (57.1%); endocervical (54.6%); signet-ring cell (50%); intestinal (44.1%). 5-YSR of histopathologic grades are descending: well-differentiated (69.1%), moderately differentiated (44.8%), and poorly differentiated (38.9% ). 5-YSR of stage IA and IB patients are absolute (100%), stage IIA is very high (96.3%), stage IIB-IIIB is low (22.2 %), and stage IVB is very low (10.7%). These finding suggested the importance of identification of histopathological type, histopathologic grading, clinical stage and follow up patients after treatment cervical AC are to help clinicians for applying in practical conditions of Vietnam to set appropriate treatment stragies and more accurate prognostic factors. Scientific Supervisors

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Đánh giá kết quả điều trị bổ trợ phác đồ FOLFOX4 trong ung thư biểu mô tuyến đại tràng giai đoạn III Từ Thị Thanh Hương GS.TS. Nguyễn Bá Đức 25-10-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài Bùi Hạnh Tâm GS.TS. Nguyễn Hữu Tú 10-10-2019
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát Đỗ Tiến Dũng GS.TS. Phạm Quang Vinh GS.TS. Mai Trọng Khoa 03-10-2019
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chỉ số B type Natriuretic Peptide trong suy tim trẻ em Ngô Anh Vinh GS.TS. Lê Thanh Hải PGS.TS. Phạm Hữu Hòa 01-10-2019