Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức - 62720121

Họ tên: Bùi Hạnh Tâm

Ngày bảo vệ: 10-10-2019

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Hữu Tú

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng lên giãn cơ tồn dư của rocuronium tiêm ngắt quãng hoặc truyền liên tục trong phẫu thuật nội soi ổ bụng kéo dài”

Mã số:  62720121;       Chuyên ngành: Gây Mê Hồi Sức

Nghiên cứu sinh:     Bùi Hạnh Tâm

Người hướng dẫn:   GS.TS. Nguyễn Hữu Tú    

Cơ sở đào tạo:     Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

  1. Về hồi phục tự nhiên với 2 phương pháp dùng thuốc khác nhau truyền liên tục hay tiêm ngắt quãng, dưới sự hướng dẫn của máy Tofwatch

Thời gian trung bình hồi phục tự nhiên về mốc TOF 0,25 là tương đương. Đây là mốc có thể bắt đầu xem xét giải giãn cơ bằng thuốc neostigmin.

  1. Hồi phục phong bế thần kinh cơ sau giải giãn cơ bằng neostigmin

+ Dùng thuốc giãn cơ rocuronium bằng phương pháp tiêm ngắt quãng và giải giãn cơ muộn tại TOF 0,4 với liều neostigmine 30mcg/kg làm rút ngắn thời gian hồi phục giãn cơ về mốc TOF0,7; TOF0,9. Sự khác biệt chỉ thực sự có ý nghĩa thống kê với thời gian trung bình  hồi phục về mốc TOF>= 0,7; p< 0,001.

+ Tuổi > 60, thời gian bơm hơi ổ bụng, thể tích dich truyền, thể tích máu mất là những yếu tố ảnh hưởng đến sự kéo dài thời gian hồi phục giãn cơ.

+ Thời gian gây mê là yếu tố ảnh hưởng làm chậm quá trình hồi phục giãn cơ tại mốc TOF>=0,7.

+ Tỉ lệ tồn dư giãn cơ tại thời điểm rút nội khí quản trong nghiên cứu này là 74%, trong đó có 54% tồn dư ở mức 0,7<TOF<0, T9 và 20% tồn dư ở mức TOF<0,7.

+ Dùng giải giãn cơ liều thấp và muộn hơn tại TOF 0,4 giúp giảm tác dụng phụ nôn –buồn nôn sau mổ, đặc biệt ở giai đoạn muộn 7-24h.

  1. Tiêu chuẩn hết giãn cơ thực hiện bởi các nghiệm pháp lâm sàng

Các nghiệm pháp nhấc đầu 5 giây, nhấc đầu 10 giây, nắm tay 5 giây, nắm tay 10 giây, nhấc chân, giữ được thanh đè lưỡi, cắn răng có độ nhạy thấp < 30% , độ đặc hiệu thấp <76%.

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

GS.TS. Nguyễn Hữu Tú

NGHIÊN CỨU SINH

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Bùi Hạnh Tâm

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF DOCTORAL THESIS

 

Topic name:

Code: 62720121                      Specialist: Anesthesiology

PhD student:    Bui Hanh Tam

Scientific Supervisors:  Prof. PhD. Nguyen Huu Tu   

Training institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

  1. About natural recovery with two different methods of drug administration continuously or intermittently, under the guidance of Tofwatch machine

The average natural recovery time of TOF 0.25 is equivalent. This is a mold that can begin to consider muscle relaxation with neostigmin.

  1.  Recover the muscle block after muscle relaxation by neostigmin

+ Using rocuronium muscle relaxant by intermittent injection and delayed muscle relaxation at TOF 0.4 with neostigmine dose of 30mcg / kg shortens the time for muscle relaxation recovery to TOF0.7; TOF0,9. The difference is really only statistically significant with the average time of recovery to TOF³ 0.7; p <0.001.

+ Age> 60, abdominal inflatable time, volume of infusion, volume of blood loss are factors affecting the prolonged recovery of muscle relaxation.

+ Time of anesthesia is an influencing factor slowing the muscle relaxation process at TOF³ 0.7.

+ The rate of muscle relaxation at the time of extubation in this study is 74%, of which 54% residues at 0.7 <TOF <0, T9 and 20% residues at the TOF level <0 , 7.

+ Use of low and late dose muscle relaxation at TOF 0.4 helps reduce vomiting side effects - postoperative nausea, especially in the late stage 7-24h.

 

  1.  Recover of muscle relaxation done by clinical trials

The method of lifting the head for 5 seconds, lifting the head for 10 seconds, holding the hand for 5 seconds, holding the hand for 10 seconds, lifting the foot, holding the tongue of the tongue, biting the teeth with low sensitivity <30%, low specificity <76%.

 

Scientific Supervisors

(sign, write full name)

 
 

Prof. PhD.Nguyen Huu Tu

PhD student

(sign, write full name)

 
 
Bui Hanh Tam
 
 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính, và mối liên quan của một số yếu tố tiên lượng với kết quả điều trị của ung thư hạ họng Nguyễn Như Ước GS.TS. Nguyễn Đình Phúc PGS.TS. Lê Trung Thọ 17-10-2019
Nghiên cứu phẫu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu phấu thuật cố định lối sau và giải ép lối trước trong điều trị lao cột sống ngực, thắt lưng có biến chứng thần kinh Nguyễn Khắc Tráng PGS.TS. Nguyễn Công Tô 10-10-2019
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu điều trị vẹo cột sống vô căn ở trẻ em bằng áo nẹp CAEN Đỗ Trọng Ánh PGS.TS. Nguyễn Công Tô PGS.TS. Phạm Văn Minh
Nghiên cứu ghép xương cho khe hở cung hàm trên bệnh nhân khe hở môi và vòm miệng Nguyễn Tấn Văn PGS.TS. Lê Văn Sơn
Nghiên cứu tình trạng phì đại cơ tim và chức năng tim của thai nhi bằng siêu âm ở thai phụ bị đái tháo đường trong thai kỳ Nguyễn Thị Duyên PGS.TS. Trương Thanh Hương
Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống ProTaper Next Phạm Thị Hạnh Quyên PGS.TS. Đỗ Quang Trung PGS.TS. Trịnh Thị Thái Hà
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật tạo hình dây chằng chéo sau khớp gối qua nội soi bằng mảnh ghép gân đồng loại Lê Thanh Tùng PGS.TS. Nguyễn Văn Thạch
Nghiên cứu đặc điểm hình thái đầu mặt ở người Kinh 18-25 tuổi để ứng dụng trong Y học Nguyễn Lê Hùng PGS.TS. Tống Minh Sơn PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Đánh giá chức năng thị giác ở sinh viên các Học viện và trường Đại học Công an khu vực Hà Nội Lý Minh Đức PGS.TS Lê Thị Kim Xuân PGS.TS Nguyễn Đức Anh
Đánh giá độc tính và hiệu quả điều trị của cao lỏng Ích gối khang trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối Nguyễn Thị Bích Hồng PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thay van động mạch chủ qua đường ống thông điều trị hẹp khít van động mạch chủ Đinh Huỳnh Linh PGS. TS. Phạm Mạnh Hùng PGS. TS. Nguyễn Lân Hiếu
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị các tổn thương võng mạc trên bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống Cát Vân Anh PGS.TS. Vũ Thị Thái TS. Viên Văn Đoan