Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường rạch điều trị bệnh Hirschsprung. (Ngày công bố:04-10-2024)

Chuyên ngành: Ngoại tiêu hóa - 62720125

Họ tên: Đào Đức Dũng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Bùi Đức Hậu

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Duy Hiền

Tóm tắt tiếng việt:

-  Phẫu thuật nội soi một đường rạch là một lựa chọn phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong điều trị bệnh Hirschsprung. Phương pháp này chỉ định cho trẻ sơ sinh với đoạn vô hạch từ trực tràng đến hết đại tràng sigma cho thấy an toàn và hiệu quả. Chỉ định cho đoạn vô hạch góc lách với ba bệnh nhân (3,2%) bước đầu cho thấy tính khả thi và an toàn với việc mở rộng vết mổ một đường rạch. Không có tai biến trong mổ liên quan đến kỹ thuật mổ. Không có chuyển phẫu thuật nội soi thông thường hoặc chuyển mổ mở.

-  Thời gian phẫu thuật trung bình 70,0 phút và ngắn hơn ở tuổi sơ sinh so với tuổi ngoài sơ sinh. Thời gian mổ kéo dài khi đoạn vô hạch tới đại tràng góc lách, chiều dài đoạn ruột cắt trên 10 cm. Khó khăn trong mổ chủ yếu là đại tràng giãn, ống hậu môn viêm dính.

-  Bệnh nhân hồi phục nhanh sau mổ: thời gian trung tiện sớm (trung bình 11,6 giờ), ăn trở lại trong ngày đầu (trung bình 18,0 giờ), thời gian hậu phẫu ngắn (trung bình 5,1 ngày).

-  Biến chứng sau mổ: viêm da quanh hậu môn chiếm 17,2%, gặp nhiều hơn ở tuổi mổ sơ sinh. Các biến chứng khác không khác biệt giữa tuổi sơ sinh và ngoài sơ sinh là viêm ruột (16,1%) và các biến chứng phải phẫu thuật (5,4%) bao gồm: rò miệng nối (1,1%), hẹp miệng nối (1,1%), tắc ruột sau mổ (1,1%), sa niêm mạc đại tràng (1,1%,) tụt mỏm thừa đại tràng (1,1%). Không có tử vong sau phẫu thuật.

-  Với thời gian theo dõi trung bình 30,1 tháng, kết quả chung là khả quan với chức năng đại tiện xếp loại tốt 82,7%, khá 7,7%, trung bình 2,6%, kém 2,6%. Số lần đại tiện giảm rõ rệt trong 6 tháng đầu sau mổ và từ 24 tháng tương tự trẻ khỏe mạnh (1 lần/ngày). Tỉ lệ đại tiện tự chủ 97,4%; són phân 33,3% (chủ yếu són phân độ 1); táo bón 12,8%. Không khác biệt giữa tuổi mổ sơ sinh và ngoài sơ sinh.

Sẹo mổ có kết quả thẩm mỹ tốt với điểm trung bình 1,34 theo thang điểm SCAR.

Tóm tắt tiếng anh:

Conclusions of the thesis:

- Single-incision laparoscopic endorectal pull-through for Hirschsprung's disease is a minimally invasive surgical option in the treatment of Hirschsprung's disease. This technique has been demonstrated to be safe and effective for neonate with aganglionic segment from the rectum to the sigmoid colon. Three patients (3.2%) who underwent surgery for aganglionic segment in the splenic flexure demonstrated the safety and feasibility of the procedure with extended resection. There were no intraoperative complications related to surgical technique. No conversion to open surgery or to conventional laparoscopic endorectal pull-through was recorded.

- The mean operative time was 70.0 minutes. The operative time for neonate was shorter than that in post-neonate. Factors that prolong the operation time included extended aganglionic segment reaching the splenic flexure, or the length of the resected bowel over 10 cm. Intraoperative challenges were mainly due to dilated colon and anal canal adhesion.

- Patients recovered quickly after surgery: early flatus (average 11.6 hours), early feeding on the first postoperative day (average 18.0 hours), and short hospital stay (average 5.1 days).

- Postoperative complications: perianal dermatitis (17.2%), more frequently witnessed in neonates. Other complications were not recorded to be different in incidence between age groups: enterocolitis (16.1%) and complications requiring reoperation (5.4%) including anastomotic leak (1.1%), anastomotic stenosis (1.1%), post-operative bowel obstruction (1.1%), colonic prolapse (1.1%), and colonic stump retraction (1.1%). No perioperative mortality was recorded.

- Mean follow-up duration was 30.1 months. The results were satisfying,  excellent bowel function was recorded in 82.7%, good in 7.7%, fair in 2.6%, and poor in 2.6%. After surgery, the frequency of bowel movements significantly decreased in the first six months and reached healthy children’s level after 24 months (1 time/day). Rate of voluntary defecation was 97.4%, of fecal soiling was 33.3% (mostly grade 1), and of constipation was 12.8%. There was no difference between neonates and post-neonates.

- Surgical scars have good aesthetic results with a mean SCAR score of 1.34

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu sự biến đổi hình thái và chức năng tim bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ (Ngày đăng tin: 30-09-2025) Nguyễn Thị Thu Hằng PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương
Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ Lâm Đông Phong GS.TS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương
Thực trạng kiến thức, sự tuân thủ của bác sĩ với hướng dẫn điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 26-11-2024) Lê Văn Trụ PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sắt huyết thanh và kết quả bổ sung sắt ở người hiến máu nhắc lại tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 04-10-2024) Hà Hữu Nguyện PGS.TS. Bùi Thị Mai An TS. Bạch Quốc Khánh

009bet
1