Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: “Nhiễm Human Papillomavirus trên bệnh nhân bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và tác dụng của cimetidin trong phòng tái phát bệnh sùi mào gà”

Chuyên ngành: Da liễu - 62720152

Họ tên: Hà Nguyên Phương Anh

Ngày bảo vệ: 19-01-2016

Hướng dẫn 1:GS.TS. Trần Hậu Khang

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Duy Hưng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nhiễm Human Papillomavirus trên bệnh nhân bị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và tác dụng của cimetidin trong phòng tái phát bệnh sùi mào gà”

Chuyên ngành: Da Liễu                    Mã số: 62.72. 01.52

Họ và tên NCS: Hà Nguyên Phương Anh

Người hướng dẫn: 1. GS.TS. Trần Hậu Khang 2. PGS.TS. Nguyễn Duy Hưng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1.Tỉ lệ nhiễm HPV và các týp HPV

+ Tỉ lệ nhiễm HPV là 36,54%, nam giới là 19.27% và nữ giới  là 17.27%.

+ 64,55% nhiễm đơn týp; 28,18% nhiễm 2 týp và 7,27% nhiễm từ 3 týp trở lên.

+ 12,7% nhiễm HPV nguy cơ thấp và 59,1% nhiễm HPV nguy cơ cao,  28,2% nhiễm HPV cả hai nhóm nguy cơ.

+ Nhóm HPV nguy cơ cao gặp chủ yếu là 16, 18 (10,56%) và 58 (6,21%); nhóm nguy cơ thấp nhiều nhất là 11 (40,37%), 6 (17,39%).

2. Mối liên quan giữa tình trạng nhiễm HPV và các yếu tố nguy cơ.

          Tình trạng nhiễm HPV liên quan có ý nghĩa ở những bệnh nhân nhiễm STIs có những yếu tố nguy cơ sau: Tuổi quan hệ tình dục lần đầu nhỏ hơn 18, số bạn tình trong 3 tháng gần đây, thói quen hút thuốc, không dùng bao cao su trong giao hợp, sử dụng thuốc ngừa thai (nữ), kiểu QHTD sinh dục-miệng, nhiễm HSV-2.

3. Tác dụng của cimetidin trong phòng tái phát bệnh sùi mào gà sinh dục:

+ Về tỉ lệ tái phát:

- Sau 3 tháng: Nhóm can thiệp là 18.75%, nhóm chứng là 16.13%.

- Sau 6 tháng: Nhóm can thiệp không có bệnh nhân tái phát, nhóm chứng có 9.68% tái phát. Như vậy uống cimetidin giúp cải thiện tình trạng miễn dịch qua trung gian tế bào do ngăn cản tế bào T ức chế, nâng cao hoạt động tăng sinh lympho bào.

- Sau 12 tháng: hai nhóm đều có tái phát ít với 3.13% (can thiệp) và 3.23% (chứng), điều này không loại trừ khả năng tái nhiễm HPV, hoặc do không còn tác dụng bảo vệ của cimetidin.

+ 100% bệnh nhân uống cimetidin không có tác dụng phụ

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN                                 NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

  GS.TS. Trần Hậu Khang                             BS. Hà Nguyên Phương Anh

Tóm tắt tiếng anh:

THESIS SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS

 

Human Papillomavirus Prevalence in patients suffering from sexually transmitted infections and the effect of cimetidine in preventing relapse of condyloma acuminata”

Specialist: Dermatology                    Code: 62.72. 01.52

Full name: Ha Nguyen Phuong Anh

Academic Supervisors: 1. Professor Tran Hau Khang MD, PhD

       2. Assoc. Professor. Nguyen Duy Hưng MD, PhD

Educational Establishment: Hanoi Medical University

New conclusion of the thesis:

1. The prevalence of HPV infection and HPV types

- The prevalence of HPV infection was 36,54% (female was 17,27%, males was 19,27%).

- HPV single type: 64,55%, double types: 28,18% and multi-types (more than 3 types): 7,27%

- 12.7% in low-risk HPV infection, 59.1% in high-risk HPV infection and 28.2% in both risk groups.

- HPV high-risk group having mainly 16, 18 (10.56%) and 58 (6.21%); most types in low-risk group were 11 (40.37%), 6 (17.39%).

2. The relationship between HPV infection and the risk factors.

Related HPV infection significantly in patients with sexually transmitted infections had the following risk factors: age of first sexual intercourse less than 18, the number of partners equal or greater than 2, smoking habits, not using condom during intercourse, taking oral contraception (female), genital-oral sex, HSV-2 infection.

3. Effect of cimetidine in relapse prevention of condylama acuminata:

+ Recurrence prevalence:

- After 3 months: 18,75% in intervention group; 16,13% in control group.

- After 6 months: intervention group had no recurrence, the control group had 9.68% recurrence. Thus oral cimetidine improves immune status by preventing cells inhibit T cells, enhances lymphoproliferative activity.

- After 12 months: two groups had few relapses with 3,13% (intervention group) and 3,23% (control group), this does not exclude the possibility of re-infection with HPV, or without protective effect of cimetidine anymore.

+ 100% of patients taking cimetidine had no side effects.

SUPERVISOR                                              RESEARCHER

 

 

 

 

Professor. Tran Hau Khang MD, PhD                 Ha Nguyen Phuong Anh

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1