Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu độc tính và tác dụng hỗ trợ điều trị đái tháo đường typ2 của viên nang cứng Nhất đường linh

Chuyên ngành: Y học cổ truyền - 62720201

Họ tên: Trần Thị Phương Linh

Ngày bảo vệ: 18-04-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Quốc Bình

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: Nghiên cứu độc tính và tác dụng hỗ trợ điều trị đái tháo đường typ2 của viên nang cứng Nhất đường linh

Mã số: 62720201                                         Chuyên ngành: Y học cổ truyền

Nghiên cứu sinh:  Trần Thị Phương Linh

Người hướng dẫn:  1. PGS.TS. Trần Quốc Bình

                                2. PGS.TS. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Viên nang cứng Nhất đường linh có tính an toàn và có tác dụng hạ  glucose máu trên thực nghiệm:

- Trên chuột nhắt trắng, với liều dung nạp tối đa 625 g dược liệu/kg thể trọng không có biểu hiện độc tính cấp. Liều 4,8g dược liệu/kg thể trọng / ngày (liều tương đương trên người) và liều 24g dược liệu /kg thể trọng /ngày (gấp 5 lần liều dùng trên người), uống liên tục  trong 12 tuần chưa thấy biến đổi các chỉ số huyết học, sinh hoá máu và mô bệnh học gan thận thỏ.

- Trên chuột nhắt trắng ĐTĐ typ 2 (gây bằng chế độ ăn giàu chất béo kết hợp tiêm STZ 100mg/kg thể trọng),  Nhất đường linh liều 57,6g dược liệu/kg thể trọng/ngày uống trong 2 tuần có tác dụng giảm glucose máu (p<0,05); Cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL-c, HDL-c thay đổi chưa có ý nghĩa thống kê  (p>0,05).

2. Viên nang cứng Nhất đường linh có tác dụng hỗ trợ hạ glucose máu trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 với glucose máu lúc đói từ 7,2-10 mmol/l, HbA1c <8%  và chưa thấy tác dụng không mong muốn:

Sau 90 ngày điều trị:

- Ở nhóm NC 1 (BN chưa dùng thuốc YHHĐ): Glucose máu khi đói Tb giảm từ 7,97±0,71 (mmol/l) còn 6,81±1,06 (mmol/l); Glucose máu sau ăn 2h Tb giảm từ 10,85±1,42 (mmol/l) còn 9,30±1,51 (mmol/l); HbA1c  giảm từ 6,55± 0,86 (%)  còn 5,96±0,64 (%) ( p<0,05). 66,67% BN đạt mục tiêu kiểm soát glucose máu. Cholesterol toàn phần Tb giảm từ 5,47±0,94 (mmol/l) còn 4,89±0,96 (mmol/l) (p<0,05).

- Ở nhóm NC 2 (BN đã dùng đơn trị liệu metformin nhưng chưa đạt mục tiêu điều trị (HbA1c ≥ 7%): Glucose máu khi đói Tb giảm từ 8,53±0,88 (mmol/l) còn 7,27 ± 0,96 (mmol/l); Glucose máu sau ăn 2h Tb giảm  từ 13,13±1,37 (mmol/l) còn 10,70±1,67(mmol/l) (p<0,05); HbA1c  giảm từ 7,22±0,27 (%) còn 6,76±0,51(%) (p<0,05). 40%  BN đạt  mục tiêu kiểm soát glucose máu. Cholesterol toàn phần Tb  giảm từ 5,66  ±1,32 (mmol/l) còn  5,10±1,07 (mmol/l) (p<0,05).

- Không có sự khác biệt về hiệu quả hạ glucose máu của viên nang cứng Nhât đường linh trên  bệnh nhân  thể  âm hư và táo nhiệt thương tân.

- Thuốc không gây tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân nghiên cứu

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

 

PGS.TS. Trần Quốc Bình

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 

Trần Thị Phương Linh

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY INFORMATION ON THE CONCLUSIONOF THE DOCTORS THESIS

Research of toxicity and effects to support type 2 diabetes treatment of Nhat duong linh capsules

Speciality      : Traditional Medicine                                    Code       : 62720201

Reasearch student: Tran Thi Phuong Linh

Supervisors:   1. Assoc. Prof. Tran Quoc Binh

                     2. Assoc. Prof. Nguyen Tran Thi Giang Huong

Training Facility : Ha noi Medical University

Summary of new finding of the thesis 

1. Nhatduonglinh capsules has high safety, with effect to reduce glucose in experimental animals:

-Maximum taking dose 625g/kg weight of mice has no acute toxic manifestation. Dose of 4.8g/kg/day (equivalent to dose used on human being) and dose 24 g/kg/day (five times higher than dose used on human being), taking orally continuously in three months, there is no change on hematology index, hematology biochemical indexes and liver tissue disease of rabbit’s kidney.

-Nhatduonglinh capsules with dose 57.6g/kg weight /day in high-fat diet/streptozotocin induced diabetic mice has effect glucose in blood reduces (p<0.05). Total cholesterol, triglycerid and low density lipoprotein cholesterol reduction effect resulting difference was not statistic significantly with p>0.05.

2. Nhatduonglinh capsules has effect blood glucose reduction support  in type 2 diabetes patient with HbA1c less than 8%, fasting glucose of less than 10 mmol/L. Nhatduonglinh has safety profile, side effects are rare and usually resolve after 90 days of treatment.

-In drug naive group, FPG reduced from 7.97±0,71(mmol/l) to 6.81±1,06 (mmol/l); 2h PG reduced from 10.85±1.42 (mmol/l) to 9.30±1.51 (mmol/l). HbA1c  reduced from 6.55± 0.86% to 5.96±0.64% ( p<0.05). The percentage of patients achieved glycemic goals is 66.67%. Total cholesterol  reduced from 5.47± 0.94 to 4.89±0.96 (mmol/l) 
( p<0.05)
- In metformin group, FPG reduced from 8.53±0.88 (mmol/l) to 7.27± 0.96 (mmol/l); 2h PG reduced from 13.13±1.37 to 10.70±1.67 (mmol/l). HbA1c reduced from 7.22± 0.27% to 6.76±0.51% ( p<0.05). The percentage of patients achieved glycemic goal is 40%. Total cholesterol reduced from 5.66± 1.32 to 5.10±1.07 (mmol/l) ( p<0.05)

 - Nhatduonglinh capsules has blood glucose reduction effect resulting in type of yin deficiency and heat injiured body fluid difference was not statistic significantly with p>0.05.

- No unexpected effect is found on type 2 diabetes patients after 90 days of treatment.

 

Supervisor

 

 

 

 

    Assoc. Prof. .PhD.Tran Quoc Binh

 

        Reasearch student

 

 

 

           

              Tran Thi Phuong Linh

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1