Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa (GISTs) giai đoạn muộn bằng imatinib tại bệnh viện K

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Đỗ Hùng Kiên

Ngày bảo vệ: 24-05-2017

Hướng dẫn 1:PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu kết quả điều trị u mô đệm đường tiêu hóa (GISTs) giai đoạn muộn bằng imatinib tại bệnh viện K”

Mã số: 62720149; Chuyên ngành: Ung thư

Nghiên cứu sinh: Đỗ Hùng Kiên

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu

Cơ sở đào tạo: Bộ môn Ung thư, trường Đại học Y Hà Nội

Những kết luận mới của luận án:

1. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả điều trị của thuốc Imatinib trên bệnh nhân GISTs giai đoạn muộn, không còn khả năng điều trị phẫu thuật cắt bỏ u, có CD 117 (+).

2. Kết quả từ nghiên cứu cho thấy:

Đáp ứng điều trị: Thời gian xuất hiện đáp ứng trung bình là 16,0 ± 2,1 tuần, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ 58,5%, tỷ lệ kiểm soát bệnh đạt 86,7%. Đáp ứng cao hơn ở nhóm BN nữ giới; có chỉ số toàn trạng tốt; GISTs dạ dày; chỉ số huyết sắc tố, Albumin, bạch cầu hạt trung tính trước điều trị bình thường.

Thời gian sống thêm: Thời gian PFS trung bình: 45,8 ± 2,8 tháng (tối thiểu: 3,0; tối đa: 98,0). Tỷ lệ PFS 3 năm: 55,6%; 5 năm: 35,3%; 8 năm: 13,6%.

Thời gian OS trung bình: 62,2 ± 3,0 tháng (thấp nhất: 4,0; Cao nhất: 113,0). Tỷ lệ OS: 3 năm: 74,5%; 5 năm: 52,5%; 8 năm: 18,8%.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm: Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tốt đến sống thêm không tiến triển bệnh là chỉ số toàn trạng trước điều trị ECOG <2, vị trí u nguyên phát tại dạ dày, chỉ số nhân chia thấp, số lượng bạch cầu hạt và huyết sắc tố trước điều trị bình thường. Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng tốt đến sống thêm toàn bộ là chỉ số toàn trạng trước điều trị ECOG <2, vị trí u nguyên phát tại dạ dày, chưa có tổn thương di căn, chỉ số bạch cầu và huyết sắc tố trước điều trị bình thường.

Độc tính:Thuốc dung nạp tốt. Độc tính chủ yếu là phù mi (52,1%) và tiêu chảy (45,2%). Đa số là độ I, rất ít gặp độc tính độ II, III; không gặp trường hợp nào độc tính độ IV. Tỷ lệ gián đoạn điều trị là thấp 2,0%. Không có trường hợp nào phải giảm liều hoặc dừng điều trị do tác dụng phụ của thuốc.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

Đỗ Hùng Kiên

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY AND CONCLUSIONS OF THESIS


Study: "Efficacy of imatinib in patients with advanced stage Gastro-Intestinal Stromal Tumors (GISTs) at K Hospital"

Code: 62720149; Specialization: Oncology

Fellow: Kien Do Hung

Mentor: Professor. Hieu Nguyen Van

Institution: Department of Oncology, Hanoi Medical University.

These new findings of the thesis:

1.     This is the first study in Vietnam of efficacy of imatinib (Glivec) in unresectable and/or metastatic GISTs.

2.     Results from the study showed that:

Efficacy: Median time response average 4,01 ± 0,5 months;Over all response rate and disease control rate was 58,5% and 86,7%. The higher response rate archived in female patients; good personal status; primary tumor in stomach; hemoglobin, plasma albumin, Granulocyte count normal before treatment.

Survival: Median time PFS: 45,8 ± 2,8 months (Minimum: 3.0; Maximum: 98.0). 3-year PFS ratio: 55.6%; 5 years: 35.3%; 8 years: 13.6%.

Median time OS: 62,2 ± 3,0 months (Minimum: 4,0; Maximum: 113,0). 3-year OS ratio 3 years: 74.5%; 5 years: 52.5%; 8 years: 18.8%.

Factors affecting survival: Multivariate analysis of factors affecting PFS are baseline personal status ECOG <2, primary tumor in stomach, low mitotic count index, granulocyte count, and hemoglobin to normal before treatment. Multivariate analysis of factors affecting OS are baseline personal status ECOG <2, primary tumor in stomach, no metastatic lesions, and normal granulocyte count before treatment.

Toxicity: The drug is well tolerated. Toxicity mainly in periorbital edema (52.1%) and diarrhea (45.2%). Most of them are grade I, very rare toxicity level II, III; not encountered any case of IV toxicity. The treatment interruptions rate is low (2.0%). No patient has discontinued or reduce dose because of toxic effects.

Mentor

 

 

 

Prof. Hieu Nguyen Van

Fellow

 

 

 

MD. Kien Do Hung

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1