Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán một số u não hố sau ở trẻ em

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Trần Phan Ninh

Ngày bảo vệ: 18-06-2018

Hướng dẫn 1:GS.TS. Hoàng Đức Kiệt

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Ninh Thị Ứng

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI

CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

Tên đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán một số u não hố sau ở trẻ em”.

Mã số: 62720166                                                  Chuyên ngành: CĐHA

Nghiên cứu sinh:        Trần Phan Ninh                Khóa : 30

Người hướng dẫn:     GS.TS Hoàng Đức Kiệt và PGS.TS Ninh Thị Ứng

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội

 

Những kết luận mới của luận án:

U nguyên bào tủy thường nằm ở đường giữa (85,4%), giảm tín hiệu trên T1W (93,7%), đồng hoặc tăng tín hiệu trên T2W (70,8%), tăng tín hiệu trên cộng hưởng từ khuếch tán (54,2%), di căn màng não (35,4%).

U sao bào lông thường ở bán cầu tiểu não (64,3%), tăng tín hiệu trên T2W (88,1%), giảm tín hiệu trên T1W (95,2%), nốt đặc ở thành nang ngấm thuốc (97,6%).

U màng não thất thường nằm ở đường giữa (73,3%), giảm tín hiệu trên T1W (80%), tăng tín hiệu trên T2W (80%), tín hiệu chảy máu trong u (40%) hoặc hoại tử trong u (53,3%), xâm lấn góc cầu tiểu não (66,7%).

+Đánh giá giá trị cộng hưởng từ trong chẩn đoán phân biệt 3 loại u hố sau ở trẻ em cho thấy:

Khảo sát đường cong ROC dùng ADC phân biệt u nguyên bào tủy với các u khác. Cộng hường từ khuếch tán có độ nhạy 91,7%, độ đặc hiệu 80%.

Phân biệt u sao bào lông với u khác. Cộng hưởng từ khuếch tán có độ nhạy 85,7% và độ đặc hiệu 94%.

Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy 4 dấu hiệu giá trị trên cộng hưởng từ giúp chẩn đoán phân biệt u nguyên bào tủy với u hố sau khác: u trên đường giữa, đồng tín hiệu trên T2W, tăng tín hiệu trên ảnh khuếch tán, u di căn màng tủy.

Hai dấu hiệu giá trị trên cộng hưởng từ chẩn đoán phân biệt u sao bào lông với u hố sau khác: u bán cầu tiểu não, u cấu trúc dạng nang.

Ba dấu hiệu giá trị trên cộng hường từ chẩn đoán phân biệt u màng não thất với u hố sau khác: u xâm lấn lỗ Luschka, hoại tử trong u, chảy máu trong u.

-Đóng góp của đề tài đối với chuyên ngành:

+Đưa ra được giá trị chẩn đoán của cộng hưởng từ với 3 loại u hố sau hay gặp: u sao bào lông, u nguyên bào tủy, u màng não thất.

+Đưa ra đặc điểm cộng hưởng từ, giá trị cộng hưởng từ, cộng hưởng từ khuếch tán, giá trị ADC trong chẩn đoán 3 loại u hố sau.

+Đưa ra đặc điểm cộng hưởng từ u sao bào lông.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

 

 

 

GS.TS. Hoàng Đức Kiệt

 

NGHIÊN CỨU SINH

 

 

 

 Trần Phan Ninh

 

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

SUMMARY OF DOCTORAL THESIS’S NEW CONCLUSIONS

 

Topic: "Study on the imaging characteristics and value of MRI in the diagnosis of some posterior fossa tumors in children."

Code: 62720166;                        Speciality: Imaging diagnosis.

Fellows: Tran Phan Ninh.          Course: 30

Supervisor: Professor Hoang Duc Kiet, MD, PhD and Associate Professor Ninh Thi Ung, MD, PhD.

Institution: Hanoi Medical University

New conclusions of the thesis:

  • Medulloblastoma: Usually located in the midline (85.4%), hypointensity on T1WI (93.7%), iso or hyperintensity on T2WI (70.8%), hyperintensity on DWI (54, 2%), metastatic meninges (35.4%).
  • Pilocytic Astrocytoma: usually located in the cerebellum (64.3%), hyperintensity on T2WI (88.1%), hypointense on T1WI (95.2%), Enhancement of marginal cystic nodule (97,6%).
  • Ependymoma: usually located in the midline (73.3%), hypointense on WI (80%), hyperintense on T2WI (80%), hemorrhage in the tumor (40%) or in necrosis in the tumor (53, 3%), invasion of the cerebellopontile angle (66.7%).
  • Evaluation of the value of MRI in diagnosis of 3 types of postrior fossa tumors in children:
  • Investigation of ROC curve using ADC distinguishes medulloblastoma with other tumors,  diffusion MRI has a sensitivity of 91.7%, a specificity of 80%. Distinguishing pilocytic astrocytoma with other tumors, diffuse MRI has a sensitivity of 85.7% and a specificity of 94%.
  • A multivariate logistic regression analysis revealed four valuable signs , which help differentiate medulloblastoma  with the other posterior fossa tumors: location in the midline, iointensity on T2WI, hyperintensity on DW, meningeal metastasis.
  • Two valuable signs on MRI which help differentiate pilocytic astrocytoma from other posterior fossa tumors: the location in the cerebellar hemisphere, cystic structure.
  • Three valuable signs on MRI which help differentiate ependymoma from other posterior fossa tumors: invasion of Luschka forament, hemorrhge and necrosis in the tumor.
  • Contribution of the topic to the speciality:
  • Given the value of MRI in the diagnosis of 3 most common posterior fossa tumors in children: pilocytic astrocytoma, medulloblastoma, ependymoma.
  • Given the imaging characteristics, the value of conventional MRI, diffusion MRI and the value of ADC  in the diagnosis of 3 types posterior fossa tumors in children.

 

SUPERVISOR

 

 

 

Hoang Duc Kiet

FELLOW

 

 

 

Tran Phan Ninh

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1