Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu phẫu thuật đục thể thủy tinh bằng hai phương pháp phaco và đường rạch nhỏ tại tỉnh Hà Giang

Chuyên ngành: Nhãn khoa - 62720157

Họ tên: Vũ Mạnh Hà

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Trọng Văn

Tóm tắt tiếng việt:

 

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

Tên đề tài: “Nghiên cứu phẫu thuật đục thể thủy tinh bằng hai phương pháp phaco và đường rạch nhỏ tại tỉnh Hà Giang”.

Mã số:  62.72.56.01,      Chuyên ngành:  Nhãn khoa

Những kết luận mới của luận án:

Phương pháp phẫu thuật phaco có kết quả thị lực tốt hơn phương pháp đường rạch nhỏ ở thời điểm sau mổ 1 tuần và 3 tháng. Sau 3 tháng kết quả thị lực hai phương pháp là tương đương nhau. Thị lực khá sau mổ 1 năm theo dõi ≥ 6/10 đạt 96,2% (202/212 mắt), 3,8% đạt thị lực trung bình(3/10-5/10).

Độ loạn thị sau phẫu thuật 1 tuần ở nhóm mổ theo phương pháp đường rạch nhỏ cao hơn phương pháp phaco. Giá phẫu thuật phaco cao gấp 3 lần phẫu thuật theo đường rạch nhỏ. Thời gian phẫu thuật theo phương pháp phaco ngắn hơn phương pháp đường rạch nhỏ. Phẫu thuật phaco có ưu thế tốt hơn phẫu thuật đường rạch nhỏ. Ở những nơi có trang thiết bị đầy đủ, phẫu thuật viên có kinh nghiệm phẫu thuật phaco tốt thì nên mổ đục thể thủy tinh bằng phương pháp phaco. Còn những cơ sở y tế chưa có trang thiết bị đầy đủ, phẫu thuật viên chưa được đào tạo chuyên sâu thì mổ theo phương pháp đường rạch nhỏ. 

Mổ phaco đường mổ phía thái dương có thị lực tốt hơn so với đường mổ trên. Mổ đường rạch nhỏ thì mổ theo đường thái dương hay mổ theo đường trên kết quả như nhau. Phẫu thuật đường rạch nhỏ kết qủa tốt, an toàn, rẻ tiền tại tuyến huyện phù hợp với những vùng kinh tế khó khăn chưa phát triển được phẫu thuật phaco.

                 

 

 

 

 

        

 

 

Tóm tắt tiếng anh:

New results of the research:

Phacoemulsification achieved better visual outcome than small incision cataract surgery (SICS) at 1st week and 3rd month after the surgery. After 3 months, there was no difference in the visual acuity between two techniques. After 1 year following, postoperative visual acuity was 6/10 or better 96,2% in (202/212 eyes) and 3.8% achieved moderate vision acuity(3/10-5/10).

In SISC group, postoperative astigmatism was higher than in Phaco group at 1st week after the surgery. The cost of phacoemulsification was three times as much as SICS. The time for surgery was shorter for Phacoemulsification than for SICS. Phacoemulsification had more advantages than SICS. In hospitals with adequate equipment and experienced surgeons, Phacoemulsification should be done. In health care centers lacking of equipment and experienced surgeons, SICS can be performed.

In Phaco group, temporal incisions showed better visual acuity than superior incisions. In SISC group, there was no different in visual acuity between temporal and superior incisions. Because SICS is effective, safe and less expensive than Phacoemulsification, it may be a more appreciate technique in eyes with cataract in poor suburban districts, where Phacoemulsification technique haven’t still developed.

    

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn:

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1