Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thực trạng một số bất thường sinh sản ở huyện Phù Cát - Bình Định và thử nghiệm ghi nhận bất thường sinh sản ở cộng đồng

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Trương Quang Đạt

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Trần Đức Phấn

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Ngô Văn Toàn

Tóm tắt tiếng việt:

THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

                  Những kết luận mới của luận án:

          - Cung cấp các chỉ số dịch tễ học mới về các dạng bất thường sinh sản ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. Tỷ lệ phụ nữ từng bị sẩy thai, thai chết lưu và sinh con dị tật bẩm sinh ở Phù Cát là khá cao, lần lượt là: 9,58%; 1,29% và 4,38%. Tỷ lệ thai bị sẩy, thai chết lưu có chiều hướng tăng theo thời gian. Tần số bất thường sinh sản rất cao ở xã Cát Tân (điểm ô nhiễm nặng Dioxin thuộc vùng chung quanh sân bay Phù Cát) với phụ nữ từng bị sẩy thai: 15,23%; thai chết lưu: 2,05% và sinh con dị tật bẩm sinh: 6,38%.

          - Cung cấp một số yếu tố liên quan đến bất thường sinh sản ngoài yếu tố Dioxin như tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật, tuổi của bố mẹ ≥ 35, số lần mang thai ≥ 3, tình trạng hút thuốc lá, tiền sử bất thường sinh sản; bổ sung vào lý thuyết và thực hành trong chăm sóc sức khỏe và hoạch định các chính sách y tế.

          - Thử nghiệm ghi nhận thông tin về bất thường sinh sản ở cộng đồng thành công tại Phù Cát - Bình Định - Việt Nam; có thể áp dụng rộng rãi ghi nhận thông tin về bất thường sinh sản ở cộng đồng qua y tế cơ sở nhờ đó nắm bắt được sớm nhất đặc điểm dịch tễ học của bất thường sinh sản.

Người hướng dẫn

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghiên cứu sinh

 

 

 

 

 

 

 

Trương Quang Đạt

 

Tóm tắt tiếng anh:

 

SUMMARY OF NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

         

             New contributions of the thesis:

          - Provide new epidemiological indicators of adverse reproductive outcomes at Phu Cat district, Binh Dinh province. Phu Cat women community has been suffering high prevalence of adverse reproductive outcomes, including 9.58%, 1.29%, and 4.38% of spontaneous abortions, stillbirths, and birth defects respectively. Fetal miscarriage and stillbirth rates have been progressively increased. Women living at Cat Tan commune which is badly contaminated with dioxin have been suffering high prevalence of adverse reproductive outcomes, including 15.23%, 2.05%, and 6.38% of spontaneous abortions, stillbirths and birth defects respectively.

          - Provide some of factors related to adverse reproductive outcomes other than dioxin such as exposure to pesticides and herbicides, parental age ≥ 35, parity ≥ 3, smoking habit, and history of adverse reproductive outcomes.

          - Successfully collect information on adverse reproductive outcomes in the pilot community at Phu Cat, Binh Dinh, Vietnam for possible expansion of the project through other grassroots health care network for early identification of epidemiological characteristics of adverse reproductive outcomes.


 

 

 

 

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu giải phẫu các vạt mạch xuyên cơ bụng chân và động mạch gối xuống Võ Tiến Huy PGS.TS. Ngô Xuân Khoa 29-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Chẩn đoán trước sinh bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật Microsatellite Đinh Thuý Linh PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh 11-11-2019
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi di truyền của hội chứng Prader-Willi An Thùy Lan PGS.TS. Phan Thị Hoan 05-11-2019
Nghiên cứu nồng độ yếu tố tăng sinh tân mạch trong thủy dịch trước và sau tiêm nội nhãn Bevacizumab ở bệnh võng mạc đái tháo đường Nguyễn Tuấn Thanh Hảo PGS.TS. Phạm Trọng Văn 01-11-2019

009bet
1