Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh chụp mạch máu và đánh giá kết quả điều trị dị dạng động tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ bằng phương pháp nút mạch

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh - 62720165

Họ tên: Nguyễn Đình Minh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TSKH. Nguyễn Đình Tuấn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

- Trên hình ảnh chụp mạch máu, số lượng động mạch (ĐM) cấp máu trung bình cho DDĐTM-ĐMC là 3,8±2,28 ĐM, nhiều nhất là 10 ĐM, hay gặp nhất là ĐM thái dương nông với 56% bên phải và 52% bên trái. Số lượng tĩnh mạch (TM) dẫn lưu trung bình là 1,9±0,97 TM, nhiều nhất là 5 TM, hay gặp nhất là TM thái dương nông, với 32% bên phải và 26% bên trái. Phân loại Cho III là hay gặp nhất, chiếm 80% trường hợp, trong đó 95,7% loại này được phát hiện từ nhỏ và 94,7% tăng trưởng mạnh trong thời kỳ như dậy thì hoặc có thai. Phân loại Cho I và II có liên quan đến chấn thương.

- Kết quả nút mạch DDĐTM-ĐMC cho thấy phân loại Cho I và II có tỷ lệ tắc mạch cao hơn loại III. Kích thước <5cm có tỷ lệ tắc mạch hoàn toàn cao nhất là 71,4%, có 88% BN chảy máu <100ml trong mổ. Khả năng PT lấy bỏ hoàn toàn liên quan đến kích thước <5cm, khu trú trong 1 vùng giải phẫu và phân loại Cho I và II theo tỷ lệ tương ứng là 100%, 82,8% và 100%. Theo dõi sau điều trị 35,5±26,84 tháng thấy 81,6% BN giảm GĐLS theo Schobinger. Tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn là 47,4%. Hiệu quả điều trị bao gồm bệnh khỏi và đỡ là 92,1%, trong đó nhóm nút mạch và phẫu thuật là 93,7% và nhóm nút mạch không phẫu thuật là 83,4%. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ khỏi bệnh là nam giới (63,6%), phân loại Cho I và II (88,9%), nút bằng chọc trực tiếp (83,3%) và tắc mạch hoàn toàn sau nút (66,7%).

 

Tóm tắt tiếng anh:

New contribution of the thesis:

- On angiography, average number of feeding arteries of head and neck arteriovenous malformations was 3,8±2,28 ĐM, the highest was 10 feeding arteries, the superficial temporal artery was the most common with 56% on the right side and 52% on the left. Average number of draining veins was 1,9±0,97, the highest was 5 veins, the superficial temporal vein was the most common with 32% on the right side and 26% on the left. Cho’s type III was more common with 80% cases, in which 95,7% this type was found at child age and 94,7% developing in andolescent or pregnant periods. Cho’s type I&II was related to injuries.

- The study results showed that Cho’s type I&II had higher occlusion rate than Cho’s type III. The lesions <5cm had the highest incidence of complete occlusion with 71,4%; 88% cases bleeding under 100ml in surgery. The abilities of total excision is closely related to factors such as lesion size < 5cm, extent in one anatomical location and Cho’s type I&II with 100%, 82,8% and 100%, respectively. Folow up 35,5±26,84 months show that Schobinger’s grade was reduced in 81,6%, 47,4% patients achieved complete improvement. The treament effect including “complete improvement” and “partial improvement” was 92,1%, in which 93,7% using embolisation combining with surgery and 83,4% by embolisation standalone. The factors directly linked to “complete improvement” were male (63,6%), Cho’s type I&II (88,9%), direct punction embolisation (83,3%) and complete occlusion after embolisation (66,7%).

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Thay đổi chức năng thất phải và mức độ hở van ba lá trên siêu âm tim ở bệnh nhân phẫu thuật van hai lá có tạo hình van ba lá. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Hải Yến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang TS. Dương Đức Hùng
Kết quả lồng ghép điều trị bằng Suboxone tại cơ sở điều trị HIV ngoại trú trên người bệnh HIV nghiện các chất ma túy dạng thuốc phiện ở Hà Nội. (Ngày công bố: 09-08-2022) Đinh Thị Thanh Thúy PGS.TS. Lê Minh Giang PGS.TS. Trần Hữu Bình
Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành. (Ngày công bố: 09-08-2022) Hoàng Thị Phương Lan PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ. (Ngày công bố: 09-08-2022) Phạm Thị Thu Huyền PGS.TS. Lê Thị Thanh Vân PGS.TS. Dương Đại Hà
Nghiên cứu hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn thường gặp có tăng áp động mạch phổi. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Thị Linh Tú PGS.TS. Trương Thanh Hương
Thực trạng y tế trường học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 – 2017 và kết quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 05-08-2022) Mạc Đăng Tuấn PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân PGS.TS. Chu Văn Thăng
Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ XELOX sau phẫu thuật ung thư dạ dày triệt căn. (Ngày công bố: 01-08-2022) Lê thị Thu Nga PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Phương PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai