Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đột biến gen trên bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm

Chuyên ngành: Hoá sinh y học - 62720112

Họ tên: Nguyễn Thị Thơm

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đặng Thị Ngọc Dung

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

1. Đột biến gen TP53, EGFR, FGFR ở người u nguyên bào thần kinh đệm (UNBTKĐ)

Tính trên tổng số 70 bệnh nhân, nghiên cứu của chúng tôi đã phát hiện được so với các nghiên cứu đã công bố trên thế giới:

+  Đột biến ở exon 8 gen TP53 thấp hơn (2,9%); với kiểu đột biến p.R282W giống đã công bố, kiểu đột biến p.R306X là phát hiện mới.

+ Đột biến ở exon 2 đến exon 7 của gen EGFR thấp hơn (38,6%): đột biến điểm chiếm 32,9%; đột biến xoá đoạn gen chiếm 8,6%. Kiểu đột biến p.A289T giống các công bố, còn lại là các kiểu đột biến p.G42D, p.L62I, p.G87D, p.K129N, p.D262D, p.P272S, p.T274M, p.K284N, p.K293X là những phát hiện mới.

+ Đột biến ở exon 12 và exon 13 gen FGFR thấp hơn (7,1%); kiểu đột biến p.N546K, p.R576W giống với các công bố, kiểu p.A575V là phát hiện mới.

2. Đặc điểm của người bệnh phát hiện thấy đột biến gen

+ Tính trên tổng số mẫu 70 bệnh nhân: phát hiện 91,4% là UNBTKĐ nguyên phát; 8,6% u thứ phát;

+ Tính trên tổng số 45 bệnh nhân có đủ các thông tin về thời gian sống chết và điều trị: Thời gian trung bình từ khi phát hiện mắc bệnh đến khi phẫu thuật của thể bệnh nguyên phát ngắn hơn so với thể bệnh thứ phát (3,0 ± 3,8 tháng so với 13,2 ± 14,1 tháng, p = 0,000). Thời gian sống trung bình từ khi phát hiện bệnh đến khi chết của thể bệnh thứ phát dài hơn so với thể bệnh nguyên phát (là 26,5 ± 11,5 tháng so với 12,6 ± 8,6 tháng, p = 0,001). Có 16,7% thể thứ phát chết trước 6 tháng sau phẫu thuật ít hơn đáng kể so với 41% thể nguyên phát; 66,6% thể thứ phát sống được từ 12 đến 24 tháng sau phẫu thuật nhiều hơn rõ rệt so với 23,1% của thể nguyên phát, (p = 0,016).

Người bệnh phát hiện mang đột biến của 1 trong 3 gen FGFR, hoặc gen EGFR, hoặc gen TP53 sau phẫu thuật được điều trị xạ trị hoặc hoá chất hoặc cả hai, có thời gian sống dài hơn người bệnh mang đột biến không được điều trị, (p = 0,001). Người UNBTKĐ phát hiện thấy đột biến được điều trị so với thấy đột biến không được điều trị: Có ý nghĩa thống kê, (p = 0,001).

+ Chết trước 6 tháng                      : 0% so với 69,2%

+ Sống kéo dài từ 6 đến 12 tháng              : 50% so với 23,1%

+ Sống được từ 12 đến 24 tháng               : 37,5% so với 0%

- Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các gen đột biến ở người UNBTKĐ.

 

Tóm tắt tiếng anh:

Thesis’ newly-found conclusions:
+ The results of the thesis has confirmed the mutations of TP53, EGFR, FGFR in glioblastoma patients: On a total of 70 patients, comparing with researches published in the world, our research has detected that:

+ The mutation on exon 8 of TP53 gene was lower (2.9%) with p.R282W mutation as the same as the type announced and the newly discovered p.R306X mutation

+ The mutation on exon 2 to exon 7 of EGFR gene was lower (38.6%) with point mutations accounted for 32.9%; mutation of gene deletion accounted for 8.6%. The p.A289T mutations were similar to the type announced and the other types including p.G42D, p.L62I, p.G87D, p.K129N, p.D262D, p.P272S, p.T274M, and p.K284N, p.K293X are new findings.

+ Mutations on exon 12 and exon 13 of FGFR gene was lower (7.1%); the p.N546K, p.R576W mutations are similar to announced ones whereas the p.A575V type is newly discovered.

2. Characteristics of patients with genetic mutations

+ On a total of 70 patients: 91.4% of the patients had primary glioblastoma and the rest had secondary glioblastoma.

+ On a total of 45 patients with sufficient information of survival, death and treatment time: The average time from disease detection to surgery of the primary glioblastoma was shorter than that of the secondary glioblastoma (3.0 ± 3.8 months compared to 13.2 ± 14.1 months, p = 0.000). The average survival time from disease detection to death of the secondary glioblastoma was longer than that of the primary glioblastoma (26.5 ± 11.5 months compared to 12.6 ± 8.6 months, p = 0.001). 16.7% of secondary glioblastoma died for no longer than 6 months after surgery, which is significantly lower than 41% of primary glioblastoma. There was 66% of secondary glioblastoma surviving from 12 to 24 months after surgery, clearly higher than 23.1% of primary glioblastoma (p = 0.016).

Patients with mutations of one of three genes including FGFR, EGFR, or TP53 after surgery, treated with radiotherapy or chemotherapy or both, had a longer lifetime than those with untreated mutations  (p=0.001). Treated gene-mutated glioblastoma patients had statistic significance (p = 0.001) compared to untreated ones.

+ Die in the first 6 months: 0% compared to 69.2%

+ Live for 6 to 12 months: 50% compared to 23.1%

+ Live for 12 to 24 months: 37.5% compared to 0%

- The relationship among mutant genes in glioblastoma patients has not been found yet.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương