Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả hai phương pháp đông phôi chậm và đông phôi thủy tinh hóa

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Phan Thị Thanh Lan

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Viết Tiến

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

  • Tỷ lệ phôi sống của nhóm ngày 2 cao hơn nhóm ngày 3, có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ phôi sống ở phương pháp thủy tinh hóa có xu hướng cao hơn phương pháp đông chậm.
  • Hình thái phôi tốt có tương quan chặt về số lượng sau mỗi bước kỹ thuật và làm tăng khả năng có thai, có ý nghĩa thống kê. Trừ nhóm phôi ngày 3, ở phương pháp đông chậm, tăng không có ý nghĩa thống kê.Phôi trung bình và phôi xấu đều không tương quan sau mỗi bước kỹ thuật và không làm tăng khả năng có thai.
  • Giá trị tiên lượng có thai của:

+ Số phôi chuyển trong 1 chu kỳ là ≥ 3 phôi

+ Độ dày niêm mạc tử cung là  ≥ 8,05mm và <14,15mm.

+ Điểm chuyển phôi là ≥ 4 điểm.

+ Phôi tốt ngày 2, đông chậm: trước đông là ≥ 2 phôi, sau rã là ≥ 1 phôi, trước chuyển là ≥ 1 phôi.

+ Phôi tốt ngày 2, thủy tinh hóa: trước đông là ≥ 1 phôi, sau rã là ≥ 1 phôi, trước chuyển là ≥ 1 phôi.

+ Phôi tốt ngày 3, thủy tinh hóa: trước đông là ≥ 2 phôi, sau rã là ≥ 2 phôi, trước chuyển là ≥ 2 phôi.

  • Giá trị tiên lượng có thai cộng dồn 100% của:

+ Phôi tốt ngày 2, đông chậm: trước đông là ≥ 15 phôi, sau rã là ≥ 9 phôi, trước chuyển là ≥ 5 phôi.

+ Phôi tốt ngày 2, thủy tinh hóa: trước đông là ≥ 17 phôi.

+ Phôi tốt ngày 3, thủy tinh hóa: trước đông là ≥ 11 phôi, trước chuyển là ≥ 5 phôi.

-     Diễn tiến thai kỳ: tỷ lệ có thai, tỷ lệ thai ngừng tiến triển, tỷ lệ đẻ con sống của nhóm thủy tinh hóa có xu hướng cao hơn  nhóm đông chậm. Tỷ lệ có thai, tỷ lệ đẻ con sống sau chuyển phôi trữ lạnh ngày 2 không khác biệt so với ngày 3.

-     Cân nặng và chiều cao của trẻ sinh ra sau chuyển phôi trữ lạnh có xu hướng không khác biệt giữa 2 phương pháp đông lạnh chậm và thủy tinh hóa, không có sự khác biệt với trẻ sinh ra từ thụ thai tự nhiên.

-     Đến 4 tuổi, tỷ lệ trẻ không có bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh ở nhóm đông chậm là 100%, ở nhóm thủy tinh hóa là 94,2%. 5,8% trẻ ở nhóm thủy tinh hóa có bệnh lý di truyền, dị tật bẩm sinh. Cần phải nghiên cứu sâu hơn với cỡ mẫu lớn để có thể kết luận chính xác liệu có sự liên quan của phương pháp trữ lạnh với hiện tượng dị tật ở trẻ hay không? cũng như tiên lượng lâu dài sự phát triển thể chất, tâm vận động và bệnh tật của trẻ sinh ra sau chuyển phôi đông chậm và thủy tinh hóa.

 

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of the thesis:

- The rate of live embryos of day 2 group is higher than that of day 3 group (p<0,05), in the vitrification method tends to be higher than the slow, . 

-      Good embryo morphology has a close correlation in quantity after each technical step and increases the probability of pregnancy, which is statistically significant. Except for the group of embryos on day 3, in the slow freezing method, the increase was not statistically significant. Average embryos and bad embryos are not correlated after each technical step and do not increase the chance of becoming pregnant.

Pregnancy prognostic value of:

+ Number of embryos transferred in 1 cycle is ≥ 3 embryos

+ The lining of the uterus is ≥ 8.05mm and <14.15mm.

+ The embryo transfer point is ≥ 4 points.

+ Embryos are good on day 2, slow freezed: before frozen  is ≥ 2 embryos, after thawing is ≥ 1 embryos , before transfer is  ≥ 1 embryos.
+ Good embryo day 2, vitrification: before frozen  is ≥ 1 embryos, after thawing is ≥ 1 embryos , before transfer is  ≥ 1 embryos.
+ Embryos good on day 3, vitrification: before frozen  is ≥ 2 embryos, after thawing is ≥ 2 embryos , before transfer is  ≥ 2 embryos.
The prognostic value of pregnancy accumulates 100% of:
+ Embryos are good on day 2, slow freezed:before frozen  is ≥ 15 embryos, after thawing is ≥ 9 embryos , before transfer  is  ≥ 5 embryos.
+ Good embryo day 2, vitrification:before frozen  is ≥ 17 embryos.
+ Good embryo day 3, vitrification: before frozen  is ≥ 11 embryos, before transfer is  ≥ 5 embryos.

-     Progression of pregnancy: clinical pregnancy rate, pregnancy rate stop progressing, live birth rate of vitrification group tends to be higher than that of slow-growing group.

-     The weight and height of children born after cold embryo transfer tends to have no difference between slow and vitrification methods, there is no difference with babies born from natural conception.
-    Up to 4 years old, The rate of children without genetic diseases, congenital malformations in the east group was 100%, in the vitrification group was 94.2%. 5.8% of children in vitreous group have genetic diseases, birth defects. Further research is required with a large sample size so that it can be concluded whether there is a link to the cold storage method with child malformations. as well as the long-term prognosis of physical development, movement mind and disease of children born after slow-frozen embryos and vitrification.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất Paclitaxel – Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. (Ngày công bố: 20/07/2021) Hàng Quốc Tuấn PGS.TS. Lê Chính Đại
Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho người Kinh độ tuổi 18 – 25. (Ngày công bố: 13/08/2021) Phạm Thị Thanh Bình TS. Hà Anh Đức PGS.TS. Hoàng Việt Hải
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ xương thái dương trên bệnh nhân điếc tiếp nhận để chỉ định cấy ốc tai điện tử. (Ngày công bố: 12/08/2021) Lê Duy Chung PGS.TS. Cao Minh Thành PGS.TS. Phạm Hồng Đức
Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ phình động mạch thông trước. (Ngày công bố: 12/08/2021) Trần Trung Kiên PGS.TS. Nguyễn Thế Hào
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi đặt vòng thắt dạ dày điều trị bệnh béo phì. (Ngày Công bố: 10/08/2021) Bùi Thanh Phúc GS.TS. Trần Bình Giang
Nghiên cứu tác dụng vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ của gây tê cạnh cột sống ngực kết hợp gây mê cho mổ ngực một bên ở trẻ em. (Ngày công bố: 10/08/2021) Thiều Tăng Thắng PGS.TS. Công Quyết Thắng
Đánh giá kết quả điều trị suy tim ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp được cấy ghép tế bào gốc tự thân. (Ngày công bố: 05/08/2021) Phan Tuấn Đạt PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng
Đánh giá kết quả điều trị u màng não nền sọ bằng dao gamma quay. (Ngày công bố: 20/07/2021) Nguyễn Thanh Hùng PGS.TS. Vũ Hồng Thăng PGS.TS. Phạm Cẩm Phương
Một số gen mã hoá cacbapenemase và mối liên quan với mức độ kháng carbapenem của Acinetobacter baumannii tại Việt Nam. (Ngày công bố: 19/7/2021) Lưu Thị Vũ Nga PGS. TS. Nguyễn Vũ Trung TS. Phạm Thị Hồng Nhung
Nghiên cứu phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay. (Ngày công bố: 19/07/2021) Nguyễn Ngọc Sơn PGS.TS. Đào Xuân Tích
Nghiên cứu điều kiện môi trường làm việc và sức khỏe, bệnh tật của Cảnh sát giao thông đường bộ. (Ngày công bố: 14/07/2021) Phạm Thị Lan Anh PGS.TS. Khương Văn Duy GS.TS. Phạm Quang Cử
Đánh giá kết quả can thiệp bằng stent phủ thuốc không polymer - BioFreedom ở bệnh nhân động mạch vành. (Ngày công bố: 21/07/2021) Nguyễn Mạnh Quân GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn