Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu hiệu quả kiểm soát hen bằng oxit nitric khí thở ra ở trẻ trên 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Đỗ Thị Hạnh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Qua nghiên cứu và theo dõi dọc 109  trẻ hen phế quản chưa điều trị từ 6 - 17 tuổi tại khoa Miễn dịch- Dị ứng- Khớp, Bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 1/1/2016 đến tháng 31/12/2018, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

 

1.        Phân bố kiểu hình hen ở trẻ em trên 5 tuổi

-  Hen trẻ em trên 5 tuổi chủ yếu là kiểu hình hen dị ứng.

-  Trẻ có bạch cầu ái toan máu bình thường hay gặp nhóm thừa cân béo phì, chức năng hô hấp thấp, nồng độ FeNO, CANO thấp. Phân nhóm kiểu hình hen theo số lượng bạch cầu ái toan có sự khác biệt về giá trị của nồng độ FeNO, CANO, giúp dự đoán đáp ứng điều trị với corticosteroid.

-  Nhóm trẻ hen có nồng độ FeNO cao >35 ppb, thường BMI trong giới hạn bình thường, cơ địa dị ứng, chức năng hô hấp trong giới hạn bình thường, nhu cầu sử dụng liều ICS cao hơn so với các nhóm khác.

-  Nhóm trẻ hen tăng IgE máu khởi phát hen muộn, có cơ địa dị ứng, BMI trong giới hạn bình thường, nồng độ FeNO và CANO tăng; số lượng bạch cầu ái toan trong máu tăng, có nhu cầu sử dụng liều ICS cao hơn so với nhóm không tăng IgE

-  Các tham số  bạch cầu ái toan máu, IgE máu, FeNO, CANO là các chất chỉ điểm viêm giúp ích cho quá trình phân loại kiểu hình hen, tiên lượng được mức độ nặng của hen và dự báo khả năng đáp ứng với điều trị bằng corticosteroid.

2.                 Mối liên quan giữa Oxit nitric đường thở và các đặc điểm cận lâm sàng

-  FeNO có mối tương quan tuyến tính thuận với CANO và tương quan yếu với FEV1.

-  FeNO và CANO không có mối tương quan với bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi và IgE máu

-  CANO phản ánh viêm đường thở xa và không có mối liên quan với FEV1.

3.        Vai trò của Oxit nitric đường thở trong kiểm soát hen

-       Giá trị  NO đường thở giảm dần theo thời gian điều trị dự phòng hen.

-       Tỷ lệ kiểm soát hen đánh giá theo nồng độ FeNO thấp hơn so với đánh giá theo thang điểm ACT hoặc GINA.

Phối hợp các thang điểm đánh giá kiểm soát hen (FeNO +GINA) giúp lựa chọn liều dự phòng tối ưu cho trẻ hen phế quản.

Tóm tắt tiếng anh:

Subjects of the study: Includes 109 children with asthma who have not been treated from 6-15 years of age.
Research methods: Prospective, descriptive, pre-study studies after ICS treatment based on values ​​of spirometry and FeNO, CANO.
Main results and conclusions:
Based on the study of 109 bronchial asthma patients at the National Hospital of Paediatrics, we draw the following conclusions:
1.      Distribution of asthma phenotypes
-Asthma in children over 5 years old is mainly the type of allergic asthma.
Children with eosinophilia<300 cells/ µl often have obesity, low respiratory function, low concentration of FeNO, CANO. The asthmatic subtype according to the number of eosinophils has a difference in the value of FeNO, CANO, prognostic response to corticosteroids.
-Asthma children with high FeNO levels> 35 ppb, usually BMI in normal range, allergies, respiratory function was normal, using ICS dose is higher than other groups 
-The group of children with asthma had   late onset,  increased blood IgE, allergy, BMI was normal , increasing concentrations of FeNO and CANO; the number of eosinophils in the blood was increased, there was a need to use higher ICS doses than the non-IgE increase group
- The values of eosinophilia, blood IgE, FeNO, CANO are inflammatory markers that help to classify of asthma phenotypes, predict the severity of asthma and the ability to respond to treatment with corticosteroids.
2. Relationship between exhaled  nitric oxide and paraclinical characteristics
- FeNO had a positive linear correlation with CANO and a weak correlation with FEV1.
- FeNO and CANO had no correlation with number of eosinophils in peripheral blood and IgE.
- CANO reflected  distal airway inflammation and had  no association with FEV1.
3. The role of exhaled  nitric oxide in asthma control
- The value of exhaled  NO decreased with the treatment of asthma prevention.
- The rate of controlling asthma according to FeNO level was lower than that of ACT or GINA.

- Combination of asthma control evaluation points (FeNO + GINA) to help select optimal prophylaxis for asthma children.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu sự biến đổi hình thái và chức năng tim bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ (Ngày đăng tin: 30-09-2025) Nguyễn Thị Thu Hằng PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương
Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ Lâm Đông Phong GS.TS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương
Thực trạng kiến thức, sự tuân thủ của bác sĩ với hướng dẫn điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 26-11-2024) Lê Văn Trụ PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sắt huyết thanh và kết quả bổ sung sắt ở người hiến máu nhắc lại tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 04-10-2024) Hà Hữu Nguyện PGS.TS. Bùi Thị Mai An TS. Bạch Quốc Khánh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường rạch điều trị bệnh Hirschsprung. (Ngày công bố:04-10-2024) Đào Đức Dũng PGS.TS. Bùi Đức Hậu PGS.TS. Phạm Duy Hiền

009bet
1