Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Hiệu quả điều trị sâu răng hàm vĩnh viễn giai đoạn sớm bằng ClinproTM XT varnish

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: NGUYỄN THỊ VÂN ANH

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. VÕ TRƯƠNG NHƯ NGỌC

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

  1. Khám, chẩn đoán bệnh sâu răng ở trẻ qua khám lâm sàng có hỗ trợ của lase huỳnh quang sẽ giúp chẩn đoán sớm, chính xác và tránh bỏ sót tổn thương sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2), giúp cho công tác can thiệp điều trị sớm ngay từ các giai đoạn tổn thương sâu răng này nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong điều trị sâu răng đó là hoàn nguyên cấu trúc men răng.
  2. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm, cho thấy hiệu quả tái khoáng hóa, chống hủy khoáng của Clinpro TM XT Vanish trên các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm, độ sâu tái khoáng trung bình là 97,1 micro: với D1(có độ sâu hủy khoáng tương ứng là 125,9 micro) là 86,2 micro, với D2 (độ sâu hủy khoáng trung bình là252,4 micro) là 107,9 micro, là minh chứng khoa học cho các can thiệp trên các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm.
  3. Đưa ra được quy trình can thiệp lâm sàng bằng Clinpro TM XT Vanish trên các tổn thương sâu răng giai đoạn sớm (D1, D2), cho hiệu quả điều trị rất cao trên 95% tổn thương sâu răng giai đoạn sớm được hoàn nguyên về mức D0 sau 18 tháng. Giúp các nhà lâm sàng có thêm biện pháp hữu ích cho điều trị sâu răng giai đoạn sớm.

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of the thesis:

  1. Examining and diagnosing tooth decay in children through clinical examination with fluorescent laser will help early and accurate diagnosis and avoid missing the lesions of early stage tooth decay (D1, D2). Additionally, intervention in the early period of tooth decay’s lesions proves highest efficiency in the treatment of tooth decay – the reversion of the enamel structure.
  1. Results of the experimental research which show that the remineralization efficiency of Clinpro ​TM ​XT ​Varnish​ on early tooth decay’s lesions, average remineralization depth is 97.1 micro: with D1 (with a demineral depth corresponding to 125.9 microphones) is 86.2 microphones, with D2 (average demineral depth of 252.4 microphones) is 107.9 microphones, are the scientific proofs for interventions on early tooth decay's lesions.
  1. Creating a clinical intervention procedure by Clinpro TM Van Vanish on early tooth decay’s lesions (D1, D2) gives exremely high treatment efficiency of over 95% of early tooth decay reverting to D0 level after 18 months. It helps clinicians have more useful measures for the treatment of early tooth decay.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình