Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá thực nghiệm và kết quả điều trị tuỷ răng hàm nhỏ người cao tuổi có sử dụng hệ thống ProTaper Next

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Phạm Thị Hạnh Quyên

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đỗ Quang Trung

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trịnh Thị Thái Hà

Tóm tắt tiếng việt:

Người cao tuổi ngoài quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể, các bệnh lý cũng như sự tác động của nhiều yếu tố khác dẫn tới sự thay đổi lớn về đặc điểm cấu trúc giải phẫu, mô học, sinh học và bệnh lý học của tủy răng. WHO đưa ra mục tiêu giữ lại sự toàn vẹn răng cho đến 80 tuổi còn đủ 20 răng tự nhiên để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Chính vì vậy làm rõ những điểm này là cơ sở khoa học cho việc tìm kiếm các giải pháp điều trị tốt nhất cho bệnh lý tủy răng ở người cao tuổi. Nghiên cứu của chúng tôi đánh giá hiệu quả của phương pháp tạo hình ống tủy người cao tuổi với Protaper Next trên lâm sàng, kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng đã chứng minh Protaper Next có hiệu quả tốt khi điều trị tủy răng cho người cao tuổi, là cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng cho công tác thực hành cũng như đào tạo RHM.

Nghiên cứu của chúng tôi đã cung cấp các bằng chứng đáng tin cậy dựa trên thiết kế nghiên cứu khoa học và kỹ thuật thu thập thông tin chính xác. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 53 răng hàm nhỏ hàm trên của người cao tuổi với tất cả các bệnh lý tủy răng, cuống răng. Ngoài giá trị tìm hiểu khả năng của trâm xoay Protaper Next khi tạo hình ống tủy ở người cao tuổi, nghiên cứu đã cung cấp tình trạng bệnh lý hay gặp và đặc điểm lâm sàng khác biệt gặp ở nhóm bệnh nhân người cao tuổi. Nghiên cứu thực nghiệm nhằm so sánh khả năng tạo hình của Protaper Next với hệ thống trâm xoay phổ biến Protaper Universal trên 72 răng hàm nhỏ hàm trên đã nhổ của người cao tuổi bằng cách đo độ dày thành ngà trên phim Cone Beam Computed Tomography. Trên cơ sở của nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy Protaper Next có hiệu quả tốt để điều trị các ống tuỷ cong, tắc, canxi hoá. Dụng cụ tạo hình ống tủy có độ thuôn tích cực và kết cấu M wire an toàn khi tạo hình, tỷ lệ tai biến thấp. Bên cạnh đó, Protaper Next còn có khả năng duy trì độ cong nguyên thủy ống tủy tốt và hạn chế đẩy mùn ngà ra chóp. Đây là dụng cụ cần thiết cho bác sỹ răng hàm mặt để điều trị các ca nội nha khó.

 

Tóm tắt tiếng anh:

Besides the aging process, diseases and affection of many factors lead to huge changes in anatomical structure, histology, biology and pathology of the dental pulp. WHO aims to the goal of keeping 20 or more natural teeth at the age of 80 in order to raise life quality of the elderly. Therefore, clarifying these points is the scientific basis to seek the most appropriate treatment for pulpal diseases of the elderly. Our research evaluated clinical effectiveness of ProTaper Next system during shaping phase on elderly patients’ root canals, in combination with controlled experimental research, proved that ProTaper Next has good response when doing root canal treatment on elderly patients. It provides the scientific basis and clinical evidence for practicing as well as educating dentistry.

Our research provides reliable evidence based on scientific research design and accurate information collecting techniques. Uncontrolled clinical trial was performed on 53 upper premolars of elderly patients with pulpal and periapical diseases. In addition to finding out shaping ability of ProTaper Next on elderly patients’ root canal, this paper also points out common diseases and different clinical characteristics of the elderly group. The experimental research compares shaping ability of ProTaper Next with the well-known ProTaper Universal on 72 extracted upper premolars of the elderly by measuring the thickness of dentin wall left, with support of Cone Beam Computed Tomography. Based on that, we recognized that ProTaper Next brings out favorable result when treating curved, obstructed, calcified root canals. This system with positive taper and M-wire structure provides safety when shaping root canal and reduces complication rate. Besides, ProTaper Next showed good ability to maintain natural curvature of root canal and prevent debris extrusion through apical foramen. It is an essential instrument for the endodontist to confront difficult cases.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc