Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả điều trị bảo tồn chi ung thư phần mềm giai đoạn T2N0M0 (30/9/2020)

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Đoàn Trọng Tú

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS Nguyễn Đại Bình

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

1. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam với cỡ mẫu đủ lớn để cho kết quả đầy đủ nhất về hiệu quả của phẫu thẫu thuật bảo tồn chi kết hợp với tia xạ bổ trợ đối với ung phần mềm chi.

2. Kết quả nghiên cứu cho thấy

          Vị trí khối u hay gặp nhất ở đùi chiếm 59,2%. Thể u nông chiếm 27,5%, %, thể u sâu chiếm 72,5%. %. 84,5% khối u có cường độ tín hiệu không đồng nhất trên phim chụp MRI, 71,1% có bờ khối u không đều. Thể sarcom đa hình không biệt hóa chiếm cao nhất 21,2%. Độ mô học 3 chiếm tỷ lệ 52,1%.

          Phẫu thuật cắt rộng u đơn thuần chiếm 85,2%. Tỷ lệ cắt rộng u diện cắt ≥ 1cm chiếm 52,8%. Biến chứng phù bạch huyết  do xạ trị chiếm 23,2%. Biến chứng da cấp tính do xạ trị đa số gặp thể nhẹ (độ 1) chiếm 59,2%. Biến chứng muộn do tia xạ trên da chiếm 45,1%, đa số gặp thể nhẹ (độ 1) 37,4%. Hạn chế vận động khớp hiếm gặp 7,8%. Phù chi chiếm 18,1%.

          Tỷ lệ sống thêm 5 năm toàn bộ là 63,2%. Sống thêm 5 năm không bệnh là 54,4%. Tỷ lệ tái phát 5 năm là 28,8%. Các yếu tố kích thước u, độ sâu của u và độ mô học là những yếu tố ảnh hưởng đến sống thêm toàn bộ 5 năm. Kích thước u, độ sâu của u, độ mô học và phương pháp phẫu thuật là những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát 5 năm.

 

Tóm tắt tiếng anh:

1. This is the first study in Vietnam with a sample size large enough to reach the most complete results on the effectiveness of limb sparing surgery combined with adjuvant radiotherapy in extremity soft tissue sarcoma.

2. The results from the study show that:

          The most common tumor location in the thigh is 59,2%. The surperficial tumors accounted for 27,5%, deep lesions were 72,5%. 84.5% of tumors had heterogeneous signal intensity on MRI. 71,1% tumors had irregular border. Undifferentiated pleomorphic sarcoma were 21,2%. Grade 3 was highest with 52,1%.

          Tumor resection was 85,2%. Wide tumor resection with margin over 1cm was 52,8%. The incidence of lymphoedema following adjuvant radiotherapy was 23,2%. Acute radiation skin toxicities were mostly mild (grade 1) accounted for 59,2%. Late radiation skin toxicities were 45,1% with mostly grade 1 37,4%. Joint stiffness were rare by 7,8%. Extremity edema met 18,1%.

          Five year overall survival rates were 63,2%. Five-year disease free survival rates were 54,5%. Five-year recurrent rates were 28,8%. Factors affecting five year overall survival rates were tumor size, tumor depth and histologic grade. Tumor size, tumor depth, histologic grade and surgical procedures that affect the five-year recurrent rates

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Thay đổi chức năng thất phải và mức độ hở van ba lá trên siêu âm tim ở bệnh nhân phẫu thuật van hai lá có tạo hình van ba lá. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Hải Yến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang TS. Dương Đức Hùng
Kết quả lồng ghép điều trị bằng Suboxone tại cơ sở điều trị HIV ngoại trú trên người bệnh HIV nghiện các chất ma túy dạng thuốc phiện ở Hà Nội. (Ngày công bố: 09-08-2022) Đinh Thị Thanh Thúy PGS.TS. Lê Minh Giang PGS.TS. Trần Hữu Bình
Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành. (Ngày công bố: 09-08-2022) Hoàng Thị Phương Lan PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ. (Ngày công bố: 09-08-2022) Phạm Thị Thu Huyền PGS.TS. Lê Thị Thanh Vân PGS.TS. Dương Đại Hà
Nghiên cứu hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn thường gặp có tăng áp động mạch phổi. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Thị Linh Tú PGS.TS. Trương Thanh Hương
Thực trạng y tế trường học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 – 2017 và kết quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 05-08-2022) Mạc Đăng Tuấn PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân PGS.TS. Chu Văn Thăng
Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ XELOX sau phẫu thuật ung thư dạ dày triệt căn. (Ngày công bố: 01-08-2022) Lê thị Thu Nga PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Phương PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai