Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu bệnh sâu răng và đánh giá hiệu quả điều trị sâu răng sớm bằng Véc-ni fluor của trẻ 3 tuổi ở Thành phố Hà Nội

Chuyên ngành: Răng – Hàm – Mặt - 62720601

Họ tên: Lưu Văn Tường

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đào Thị Dung

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Phương

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

Vai trò của fluor nói chung, Véc-ni fluor nói riêng trong dự phòng và điều trị sâu răng ngày càng được hiểu rõ và khẳng định những đóng góp của fluor trong việc làm hạ thấp tỷ lệ và mức độ trầm trọng của sâu răng trên toàn cầu. Tuy nhiên, việc áp dụng các biện pháp sử dụng fluor dự phòng bệnh sâu răng ở nước ta còn nhiều hạn chế, đặc biệt với đối tượng là trẻ em 03 tuổi. Chúng ta cũng chưa có nghiên cứu nào tổng quát về tình trạng bệnh răng miệng và dự phòng sâu răng bằng véc-ni fluor ở trẻ em cũng như mô tả quá trình khoáng hóa của fluor vào men-ngà trên răng sữa trong thực nghiệm. Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp bằng chứng về mảng trống trong bức tranh chung về dự phòng sâu răng ở trẻ em 03 tuổi.

Nghiên cứu của chúng tôi đã có ý nghĩa thực tiễn và các đóng góp mới:

  • Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh véc-ni fluor NaF 5% có tác dụng tái khoáng hóa men và ngà răng sữa. Đây là một bằng chứng khoa học giúp cho việc áp dụng các biện pháp sử dụng fluor dự phòng bệnh sâu răng cho trẻ 03 tuổi.
  • Nghiên cứu mô tả cắt ngang cho thấy tỷ lệ sâu răng của trẻ 03 tuổi tại Hà Nội ở mức rất cao (78,6%), trong đó sâu răng giai đoạn sớm (d1, d2) là 64,5%. Và một số yếu tố như lỗ sâu ở ngà, đốm trắng đục trên mặt răng, thường xuyên ăn vặt làm tăng nguy cơ sâu răng ở trẻ.
  • Nghiên cứu can thiệp đã chứng minh véc-ni fluor NaF 5% có hiệu quả cao trong dự phòng sâu răng giai đoạn sớm ở trẻ 03 tuổi tại cộng đồng: Sau 18 tháng can thiệp, Tổn thương (d1, d2) giảm từ 100,0% xuống 66,1%, chỉ số dt giảm từ 4,3% xuống còn 2,6% và chỉ số ds giảm từ 4,5% xuống còn 2,9%.

Trên cơ sở kết quả của nghiên cứu, chúng tôi đề xuất ngành Răng hàm Mặt cần áp dụng tiêu chí khám và chẩn đoán sâu răng theo hệ thống ICDAS trên cộng đồng; và nên có khuyến cáo sử dụng véc-ni fluor 5% (NaF 5%)  trong điều trị dự phòng sâu răng sữa giai đoạn sớm cho trẻ em tại các trường mầm non.

 

Tóm tắt tiếng anh:

Main findings:

The role of fluoride in general and fluoride varnish in particular in the prevention and treatment of dental caries is increasingly understood and confirmed the contribution of fluoride to decreasing the prevalence of early childhood caries around the world. In Vietnam, so far, there has been no comprehensive research on oral condition and prophylaxis of fluoride varnish in the 3-year-old children as well as describing the enamel mineralization process of fluoride in vitro. Our study provides scientific evidence of gaps in the overall picture of preventing childhood caries in 3-year-old children.

The significance and new contributions in clinical practice of this research can be described as below:

  • In vitro study has proven the ability of varnish containing 5% NaF in enamel remineralization. This is scientific evidence for the application of fluoride to prevent childhood caries in 3-year-old children.
  • The descriptive cross-sectional study has shown that the prevalence of childhood caries among 3-year-old children in Hanoi is very high (78.6%), of which early childhood caries (d1, d2) is 64.5%. And associated factors such as cavity with visible dentine during the visual examination, white spots on teeth surface, snack habit increased the risk of childhood caries.
  • The interventional study has proven that varnish containing 5% NaF is highly effective in preventing early childhood caries in 3-year-old children in the community: After 18 months of intervention, early childhood caries lesions (d1, d2) decreased from 100.0% to 66.1%, the dt index decreased from 4.3% to 2.6% and the ds index decreased from 4.5% to 2.9%.

THESIS STRUCTURE

This is the first study in Vietnam to apply 5% NaF fluoride varnish to prevent early childhood caries. Based on the study results, we propose that the Odonto-stomatology institutions need to apply ICDAS criteria for examining and diagnosing caries in the community; and recommend applying 5% fluoride varnish (5% NaF) in the prophylaxis of early childhood caries in preschool students.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu thay đổi Lysyl oxidase của tế bào nội mô mạch máu võng mạc ở môi trường nồng độ glucose cao Nguyễn Ngân Hà PGS.TS. Trần Huy Thịnh TS. Nguyễn Xuân Tịnh 27-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
"Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi". (Ngày công bố: 18/01/2021) Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
Nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sàng lọc sarcopenia ở người bệnh cao tuổi Nguyễn Ngọc Tâm PGS.TS. Vũ Thị Thanh Huyền GS.TS. Phạm Thắng 25-11-2020
“Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non” Ngày công bố 02-11-2020 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 24-11-2020
"Nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và một số đặc điểm gen, thói quen dinh dưỡng, hoạt động thể lực ở trẻ mầm non", ngày công bố: 05/01/2021 Đỗ Nam Khánh GS.TS. Lê Thị Hương PGS.TS. Trần Quang Bình 23-11-2020
Nghiên cứu sự biến đổi hình thái và chức năng tim bằng siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân ung thư vú được điều trị hóa chất bổ trợ (Ngày đăng tin: 30-09-2025) Nguyễn Thị Thu Hằng PGS.TS. Đinh Thị Thu Hương
Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ Lâm Đông Phong GS.TS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương
Thực trạng kiến thức, sự tuân thủ của bác sĩ với hướng dẫn điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 26-11-2024) Lê Văn Trụ PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sắt huyết thanh và kết quả bổ sung sắt ở người hiến máu nhắc lại tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 04-10-2024) Hà Hữu Nguyện PGS.TS. Bùi Thị Mai An TS. Bạch Quốc Khánh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường rạch điều trị bệnh Hirschsprung. (Ngày công bố:04-10-2024) Đào Đức Dũng PGS.TS. Bùi Đức Hậu PGS.TS. Phạm Duy Hiền

009bet
1