Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu ứng dụng quy trình thu thập, xử lý, bảo quản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng. (Ngày công bố: 02/12/2020)

Chuyên ngành: Huyết học và truyền máu - 62720151

Họ tên: Đặng Thị Thu Hằng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS Nguyễn Anh Trí

Hướng dẫn 2: TS. Trần Ngọc Quế

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

1. Quy trình thu thập, xử lý, bảo quản tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng đang được áp dụng có hiệu quả cao (tạo được đơn vị TBG chất lượng)

- Có 1668/2906 mẫu máu dây rốn sau khi thu được đủ tiêu chuẩn đưa vào xử lý và lưu trữ chiếm 57,4%. Các mẫu máu này có: thể tích cao (139 ± 18,7 ml), chứa nhiều tế bào có nhân (151,8 ± 40,4x107).

- Quá trình xử lý thu hồi được 84,9 ± 5,6% tế bào có nhân, loại 83,8 ± 1,9% thể tích và 94,0 ± 3,0% hồng cầu.

- Trong 1 đơn vị lưu trữ có 131,2 ± 40x107 tế bào có nhân, 48,1 ± 35,5x105 tế bào CD34, tỷ lệ tế bào CD34 sống sau xử lý 94,5 ± 3,4%, 100% đơn vị TBG mọc cụm khi nuôi cấy, số lượng cụm nhiều và đa dạng: cụm CFU-GM (48,4±9,8%), CFU-E (48,1±9,5%)

2. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng và khả năng sử dụng đơn vị tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng

* Một số yếu tố liên quan đến chất lượng

+ Số lượng tế bào có nhân và tế bào CD34 trong đơn vị tế bào gốc máu dây rốn có mối liên quan trung bình với thể tích máu dây rốn thu được với r = 0,473 và 0,12 (p<0,05).

+ Sau bảo quản số cụm mọc có mối liên quan chặt với số lượng tế bào CD34 và số lượng tế bào có nhân sau rã đông với r lần lượt là 0,87 và 0,6 với p<0,05

+ Thời gian bảo quản chưa thấy ảnh hưởng đến chất lượng tế bào gốc và tỷ lệ tế bào CD34 sống

* Khả năng sử dụng đơn vị tế bào gốc máu dây rốn cộng đồng

+ Căn cứ theo tiêu chuẩn liều tối thiểu số lượng tế bào có nhân, các đơn vị tế bào gốc máu dây rốn lưu trữ có thể đáp ứng ghép cho bệnh nhân có cân nặng tới 65,6 ± 20,0 kg. 76,8% đơn vị có thể ghép được cho bệnh nhân trên 50 kg; 33,4% đơn vị đáp ứng cho bệnh nhân trên 70 kg.

+ Trên thực tế, lựa chọn cho 217 bệnh nhân có nhu cầu ghép thì tỷ lệ bệnh nhân tìm thấy đơn vị tế bào gốc máu dây rốn đủ số lượng tế bào có nhân, tế bào CD34 và phù hợp theo 3 locus chính (A, B, DR) của HLA ở các mức độ: 4/6 là 96,8%; 5/6 là 69,6%; 6/6 là 18%

Tóm tắt tiếng anh:

The new findings of the thesis:

1. The procedure of collecting, processing and preserving community UCBSC is applied with high efficiency (creating quality stem cell units):

- 1668 out of collected 2906 samples were qualified to be processed and stored, accounting for 57.4%. These blood samples have: high volume (139 ± 18.7 ml), contain multiple total nucleated cells (151.8 ± 40.4x107).

- Withdrawal of 84.9 ± 5.6% total nucleated cell, removed 83.8 ± 1.9% of volume and 94.0 ± 3.0% of red blood cells.

- In one storage unit, there are 131,2 ± 40x107 total nucleated cell, 48,1 ± 35,5x105 CD34 cells, the percentage of CD34 cells alive after processing 94,5 ± 3,4%, 100% storage stem cell units grow cluster in culture, the number of clusters is diverse and diverse: CFU-GM clusters (48.4 ± 9.8%), CFU-E clusters (48.1 ± 9.5%)

2. A number of factors related to the quality and ability to use community umbilical cord blood stem cell units

* Several factors are related to quality

- The number of TNC and CD34 cells in UCBSC unit is neutral related to the umbilical cord blood volume with r = 0.473 and 0.12 (p <0.05).

- After preservation, the number of clusters was closely related to the number of CD34 cells and the number of TNC with r respectively 0.87 and 0.6 with p <0.05.

- Preservation time does not affect the amount and quality of stem cells

* Posibility to use community UCBSC units

- Based on the minimum dose standard of total nucleated cell, umbilical cord blood stem cells store transplant responses for patients with an average weight of 65.6 ± 20.0 kg. 76.8% of units can be transplantable for patients over 50 kg; 33.4% of units responded to patients over 70 kg.

- In fact, choosing 217 patients who had a need for transplantation, the percentage of patients who found umbilical cord blood stem cell units had a sufficient number of total nucleated cell, CD34 cells and match with the three main locus (A , B, DR) of HLA at the levels: 4/6 is 96.8%; 6/6 is 69.6%; 6/6 is 18%.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình
Nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. (Ngày công bố: 23-03-2022) Nguyễn Trần Ngọc Hiếu PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy TS. Lương Cao Đồng
Nghiên cứu tính đa hình thái đơn nucleotid (SNP) và đột biến một số gen trong ung thư buồng trứng. (Ngày công bố: 21-03-2022) Lê Nguyễn Trọng Nhân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến
Nghiên cứu giá trị của beta hCG tự do và hCG toàn phần huyết thanh trong bệnh nguyên bào nuôi. (Ngày công bố: 15-03-2022) Mai Trọng Dũng PGS.TS. Phạm Huy Hiền Hào
Nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước mổ kết hợp với Capecitabine.(Ngày công bố: 14-03-2022) Võ Quốc Hưng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng hẹp khe mi – sụp mi – nếp quạt ngược. (Ngày công bố: 25-02-2022) Trần Thu Hương PGS.TS. Lê Thị Kim Xuân TS. Nguyễn Xuân Tịnh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thái độ xử trí với thai phụ giảm tiểu cầu trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2018. (Ngày công bố: 20-02-2022) Đào Thị Thanh Hường PGS.TS. Trần Danh Cường PGS.TS. Lê Xuân Hải