Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng phẫu thuật nội soi kết hợp bơm doxorubicin tại Bệnh viện Việt Đức. (Ngày công bố: 26/04/2021)

Chuyên ngành: Ngoại thận và tiết niệu - 62720126

Họ tên: Hà Mạnh Cường

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đỗ Trường Thành

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của dùng doxorubicin bơm vào bàng quang sau phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang nông qua niệu đạo tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, ở Việt nam chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về hiệu quả của thuốc này, kết quả tỷ lệ tái phát ở thời điểm 36 tháng sau phẫu thuật là 16,9%. Thời gian sống không có u trung bình là 34,47 ± 8,62 (tháng), tỷ lệ sống không có u ở thời điểm 12 tháng là 96,6%, 36 tháng là 83,1%.

- Để tiên lượng nguy cơ tái phát của ung thư bàng quang nông, Tổ chức nghiên cứu và điều trị ung thư Châu Âu (EORTC) đã phát triển một hệ thống cho điểm và các bảng liệt kê các nguy cơ gồm 6 yếu tố: Số lượng u, kích thước u, xuất độ tái phát u, giai đoạn u, sự hiện diện của CIS và độ biệt hóa tế bào u. Nghiên cứu đã áp dụng bảng điểm này trong đánh giá nguy cơ tái phát của ung thư bàng quang nông, kết quả cho thấy bảng điểm có giá trị tiên lượng khả năng tái phát. Mức điểm theo EORTC liên quan đến tỷ lệ tái phát, mức 0 điểm, 1-4 điểm, 5-9 điểm, 10-17 điểm với tỷ lệ tái phát tương ứng lần lượt là 0%, 8,7%, 28%, 100%.

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of the thesis:

- This research evaluated the therapeutic results of transurethral resection of bladder tumor combined with intravesical doxorubicin instillation on Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer at Viet Duc Hospital, there has not been any previous study in Vietnam on the effectiveness of this drug. Results: 36-month recurrence rate was 16.9%. Mean disease-free survival duration was 34.47 ± 8.62 months, 12-month disease-free survival rate was 96.6%, 36-month was 83.1%.

- To predict the recurrence risk of Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer, the European Organization for Research and Treatment of Cancer (EORTC) has developed the risk tables system including 6 factors: Number of tumors, tumor size, primary recurrence rate, stage, concurrent CIS and grade. This research has applied these risk tables in assessing the recurrence rate of Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer. The results revealed that this scoring system was value in prognosing the possibility of recurrence. EORTC score levels correlated with recurrence rate: The recurrence rates of patients at levels of 0 score, 1-4 scores, 5-9 scores, 10-17 scores were 0%, 8.7%, 28%, 100%, respectively. 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh