Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh viêm mũi xoang mạn tính ở công nhân ngành than - Công ty Nam Mẫu Uông Bí Quảng Ninh và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố:14/06/2021)

Chuyên ngành: Tai – Mũi- Họng - 62720155

Họ tên: Nguyễn Như Đua

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Lương Thị Minh Hương

Hướng dẫn 2: GS.TS. Trương Việt Dũng

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

1.       Thực trạng viêm mũi xoang mạn tính

1.1.    Đặc điểm chung: Độ tuổi gặp nhiều nhất từ 31 – 50 tuổi: 89,36%. Nam chiếm 97,27%. Tuổi nghề nhiều nhất 11 – 20 năm: 77,16%. Tỷ lệ viêm mũi xoang mạn tính (VMXMT) (448/705) 63,55%. Tỷ lệ VMXMT trong các phân xưởng và theo tuổi nghề không khác biệt với p>0,05.

1.2.    Đặc điểm lâm sàng – Nội soi: Chảy mũi: 93,53%; Ngạt mũi: 90,85%; Đau đầu: 78,79%; Mất ngửi: 31,47%; Tổng điểm SNOT-22: 32,47±14,32; Điểm VAS mức độ vừa 4 triệu chứng chính (ngạt mũi, chảy mũi, đau đầu, mất ngửi) chiếm tỷ lệ cao nhất: 76,34%, 75,67%, 68,53%, 61,16%. Dị hình vách ngăn: 19,20%; Dị hình vách mũi xoang: 13,84%; Polyp mũi (67/448) 14,96%; Tổn thương nhẹ cuốn dưới, cuốn giữa, khe giữa tỷ lệ cao nhất: 41,96%, 53,13%, 52,90%. Bụi cửa mũi: 99,78%; Đầu cuốn dưới: 81,25%; Đầu cuốn giữa 63,84%; vòm mũi họng 66,29%.

1.3.    Thực trạng môi trường lao động: Nồng độ bụi toàn phần  ±SD: 12,25 ± 7,12 mg/m3; Hô hấp: 9,06 ± 5,08 mg/m3. Nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn vệ sinh (n=89): Bụi toàn phần: 68,54%; Bụi hô hấp: 65,17%. Hàm lượng khí CO2  ± SD: 1758,16 ± 582,47 mg/m3, vị trí  hàm hượng CO2 vượt (n=87): 59,77%. Các khí CO, SO2, NO2 trong giới hạn bình thường. Vi khí hậu ± SD: nhiệt độ không khí: 31,12 ± 1,79 oC; Độ ẩm không khí: 91,09 ± 9,36%; Vận tốc gió: 0,85 ± 0,47m/s. Yếu tố nguy cơ và VMXMT có mối tương quan tuyến tính đồng biến với R2= 0,658

Kết quả can thiệp rửa mũi hỗ trợ điều trị VMXMT:  Nghiên cứu tuổi đời, tuổi nghề (TB ± SD): Nhóm chứng 39,32 ± 6,04; 15,33 ± 4,16, Nhóm can thiệp 39,33 ± 5,92;15,69 ± 4,12 với p>0,05; Phân độ VMXMT hai nhóm khác biệt với p >0,05. Tổng điểm SNOT-22 sau can thiệp 3 tháng p<0,05, sau 6 tháng p<0,01. Điểm trung bình VAS sau 3 tháng khác biệt p< 0,01, sau 6 tháng khác biệt p<0,001. Niêm mạc khe giữa, cuốn giữa, cuốn dưới, nhóm can thiệp khác biệt p<0,01,p<0,001. Phân độ VMXMT độ I,II,III nhóm can thiệp sau can thiệp khác biệt p<0,01,p<0,001. Hiệu quả can thiệp đạt được 27,1%.

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of thesis:

1.  Reality of chronic rhinosinusitis

1.1.         Common characteristics: The most common age was from 31-50 years old: 89.36%. Male accounted for 97.27%. The most common occupational age was 11-20 years: 77.16%. The incidence of chronic rhinosinusitis (CRS) (448/705) 63.55%. The CRS rate of factories and occupational age was significant value p> 0.05.

1.2.                                              Clinical – Endoscopic features: Rhinorrhea: 93.53%; Nasal congestion: 90.85%; Headaches: 78.79%; Anosmia: 31.47%; Total SNOT-22 score: 32.47 ± 14.32; Moderate VAS score of 4 main symptoms (nasal congestion, rhinorrhea, headache, anosmia) accounted for: 76.34%, 75.67%, 68.53%, 61.16%. Septal malformation: 19.20%; Lateral nasal wall malformation: 13.84%; Nasal polyps (67/448) 14.96%; The mild oedema of inferior turbinate, middle turbinate, middle meatus: 41.96%, 53.13%, 52.90%. The dust on nasal vestibule: 99.78%; Tip of inferior turbinate: 81.25%; Tip of middle turbinate 63.84%; Nasopharynx 66.29%.

1.3.                                              Reality of labouring environment: Total dust concentration  ±SD: 12.25 ± 7.12 mg/m3; Respiratory: 9.06 ±5.08 mg/m3. Dust concentration exceeded hygienic limit (n = 89): Total dust: 68.54%; Respiratory dust: 65.17%. CO2 content  ±SD: 1758.16 ± 582.47 mg/m3, The location of CO2 content exceeded hygienic standards (n =87): 59.77%. CO, SO2, NO2 gases were within limits. Microclimate  ±SD: air temperature: 31.12 ±1.79 0C; Air humidity: 91.09 ±9.36%; Wind speed: 0.85 ±0.47m/s. Risk factors and CRS were covariant linear correlation with R2 = 0.658.

2.Results of interventions of nasal irrigation to support CRS treatment: Study age, occupational age ( ±SD): Medical treatment group 39.32 ±6.04; 15.33 ±4.16, Medical treatment + Nasal irrigation group 39.33 ±5.92; 15.69 ±4.12 with p>0.05. Classification of CRS of two groups with p>0.05. Total SNOT-22 score after intervention 3 months p<0.05, 6 months p<0.01. Mean VAS score after 3 months was p<0.01, after 6 months p<0.001. The oedema of middle meatus, middle turbinate, inferior turbinate of MT+NI group with significance p<0.01, p<0.001. Classification of CRS with grade I, grade II, grade III of MT+NI group after intervention were significant with p<0.01, p<0.001. Interventional effection was achieved 27,1%.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất Paclitaxel – Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. (Ngày công bố: 20/07/2021) Hàng Quốc Tuấn PGS.TS. Lê Chính Đại
Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho người Kinh độ tuổi 18 – 25. (Ngày công bố: 13/08/2021) Phạm Thị Thanh Bình TS. Hà Anh Đức PGS.TS. Hoàng Việt Hải
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ xương thái dương trên bệnh nhân điếc tiếp nhận để chỉ định cấy ốc tai điện tử. (Ngày công bố: 12/08/2021) Lê Duy Chung PGS.TS. Cao Minh Thành PGS.TS. Phạm Hồng Đức
Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ phình động mạch thông trước. (Ngày công bố: 12/08/2021) Trần Trung Kiên PGS.TS. Nguyễn Thế Hào
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi đặt vòng thắt dạ dày điều trị bệnh béo phì. (Ngày Công bố: 10/08/2021) Bùi Thanh Phúc GS.TS. Trần Bình Giang
Nghiên cứu tác dụng vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ của gây tê cạnh cột sống ngực kết hợp gây mê cho mổ ngực một bên ở trẻ em. (Ngày công bố: 10/08/2021) Thiều Tăng Thắng PGS.TS. Công Quyết Thắng
Đánh giá kết quả điều trị suy tim ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp được cấy ghép tế bào gốc tự thân. (Ngày công bố: 05/08/2021) Phan Tuấn Đạt PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng
Đánh giá kết quả điều trị u màng não nền sọ bằng dao gamma quay. (Ngày công bố: 20/07/2021) Nguyễn Thanh Hùng PGS.TS. Vũ Hồng Thăng PGS.TS. Phạm Cẩm Phương
Một số gen mã hoá cacbapenemase và mối liên quan với mức độ kháng carbapenem của Acinetobacter baumannii tại Việt Nam. (Ngày công bố: 19/7/2021) Lưu Thị Vũ Nga PGS. TS. Nguyễn Vũ Trung TS. Phạm Thị Hồng Nhung
Nghiên cứu phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay. (Ngày công bố: 19/07/2021) Nguyễn Ngọc Sơn PGS.TS. Đào Xuân Tích
Nghiên cứu điều kiện môi trường làm việc và sức khỏe, bệnh tật của Cảnh sát giao thông đường bộ. (Ngày công bố: 14/07/2021) Phạm Thị Lan Anh PGS.TS. Khương Văn Duy GS.TS. Phạm Quang Cử
Đánh giá kết quả can thiệp bằng stent phủ thuốc không polymer - BioFreedom ở bệnh nhân động mạch vành. (Ngày công bố: 21/07/2021) Nguyễn Mạnh Quân GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu áp dụng chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc. (Ngày công bố: 19/07/2021) Lê Thị Hồng Nhung PGS.TS. Nguyễn Đức Anh PGS.TS. Phạm Trọng Văn
Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I – IIA.(Ngày công bố: 05/07/2021) Nguyễn Văn Lợi GS. Đặng Hanh Đệ
Nghiên cứu giá trị của nội soi phóng đại, nhuộm màu trong chẩn đoán polyp đại trực tràng. Ngày công bố: 01/07/2021) Phạm Bình Nguyên GS.TS. Đào Văn Long
Nghiên cứu sức căng cơ tim bằng phương pháp siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle tracking) trước và sau can thiệp động mạch vành trong hội chứng vành cấp không ST chênh lên. (Ngày công bố: 01/07/2021) Trịnh Việt Hà GS.TS. Đỗ Doãn Lợi TS. Nguyễn Thị Thu Hoài
Nghiên cứu nồng độ vitamin D3(25-OH), IL-6 huyết thanh và mối liên quan đến mức độ hoạt động bệnh của bệnh viêm khớp dạng thấp. ( Ngày công bố: 01/07/2021) Nguyễn Thị Hiền PGS.TS. Trần Thị Minh Hoa
Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với Collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-II đã được phẫu thuật bảo tồn. (Ngày công bố: 25/06/2021) Nguyễn Công Hoàng PGS.TS. Vũ Hồng Thăng TS. Lê Hồng Quang
Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và điều trị tiền ung thư cổ tử cung tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình.(Ngày công bố: 23/06/2021) Nguyễn Trung Kiên PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh PGS.TS. Trịnh Hữu Vách