Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu các phương pháp phát hiện và điều trị tiền ung thư cổ tử cung tại 24 xã vùng nông thôn tỉnh Thái Bình.(Ngày công bố: 23/06/2021)

Chuyên ngành: Sản phụ khoa - 62720131

Họ tên: Nguyễn Trung Kiên

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Đức Hinh

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Trịnh Hữu Vách

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

       Qua nghiên cứu sàng lọc ung thư cổ tử cung cho 8.000 phụ nữ trong độ tuổi 21 - 65 tuổi, đã quan hệ tình dục, tại 24 xã vùng nông thôn thuộc hai huyện Vũ Thư và Kiến Xương của tỉnh Thái Bình, chúng tôi rút ra các kết luận như sau:

1. Hiệu quả phát hiện tổn thương tiền ung thư cổ tử cung trong cộng đồng bằng VIA và các yếu tố liên quan:

Tỷ lệ VIA dương tính là 6,89%, bất thường tế bào học là 0,3375%, bất thường qua soi cổ tử cung và mô bệnh học là 27/27 (trong đó: 26 LSIL, 01 HSIL). Một số yếu tố liên quan đến kết quả VIA (+) trong nghiên cứu của chúng tôi là những phụ nữ có: nhóm tuổi từ 40 - 49; có trình độ học vấn từ cao đẳng/đại học; có tiền sử nạo hút thai ≥ 3 lần; có số lần sinh ≥ 3 lần; có tiền sử bị viêm nhiễm; có liên quan đến hút thuốc lá; quan hệ tình dục ≤ 18 tuổi. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu đã góp phần chứng minh VIA là phương pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung hiệu quả, phù hợp và có tính khả thi tại tuyến y tế cơ sở, được cộng đồng chấp nhận rộng rãi, giúp phát hiện sớm những tổn thương ở cổ tử cung để điều trị kịp thời cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

2. Đánh giá kết quả điều trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp laser CO2

Tỷ lệ khỏi bệnh sau 1 lần điều trị là 96,6%; Tỷ lệ khỏi bệnh trong 3 tháng đầu 96,6% và sau 6 tháng là 100%; Thời gian khỏi bệnh trung bình chung theo đường kính tổn thương là 70,9 ± 21,6 ngày; Thời gian tiết dịch trung bình là 7,32 ± 3,14 ngày; Biến chứng sau điều trị là 4,96%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy điều trị bằng laser CO2 là phương pháp điều trị hiệu quả và đáng tin cậy đối với trường hợp có tổn thương tiền ung thư cổ tử cung. Phương pháp có các ưu điểm như dễ thực hiện, chi phí không cao, hiệu quả và an toàn, bảo tồn chức năng sinh sản cho người phụ nữ.

 

Tóm tắt tiếng anh:

The new conclusions of the thesis:

Through the study of cervical cancer screening for 8,000 women who are in the age of 21-65 years old and had sexual intercourse in 24 rural communes of Vu Thu and Kien Xuong districts of Thai Binh province, we have conclusions as follows:

1. Effect of detecting precancerous cervical lesions in the community by VIA and its related factors:

The positive rate of VIA was 6.89%, cytological abnormalities were 0.3375%, colposcopic and pathological abnormalities were 27/27 (in which: 26 LSIL, 01 HSIL). Some factors related to the VIA (+) results in our study were: age group 40 - 49; education levels from college to university; a history of abortion ≥ 3 times; birth numbers ≥ 3 times; a history of infection; association with smoking; intercourse ≤ 18 years old. The difference is statistically significant with p < 0.05.

Research results have contributed to proving that VIA is an effective, appropriate and widely accepted method of cervical cancer screening at the primary health care level, helping to detect early cervical lesions among women at childbearing age.

2. Evaluate the results of CO2 laser treatment for precancerous cervical lesions:

The cure rate after one treatment was 96.6%; The cure rate in the first 3 months was 96.6% and after 6 months is 100%; The average cure time according to the lesion diameter was 70.9 ± 21.6 days; Average mucus-secreting time was 7.32 ± 3.14 days; Complications after treatment was 4.96%.

The results of our study show that CO2 laser treatment is an effective and reliable treatment for precancerous lesions of the cervix. The method has advantages such as ease of implementation, low cost, effectiveness and safety, and preservation of female reproductive function.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không mổ được bằng phác đồ hóa chất Paclitaxel – Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. (Ngày công bố: 20/07/2021) Hàng Quốc Tuấn PGS.TS. Lê Chính Đại
Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu nụ cười và xây dựng một số tiêu chuẩn đánh giá nụ cười hài hoà cho người Kinh độ tuổi 18 – 25. (Ngày công bố: 13/08/2021) Phạm Thị Thanh Bình TS. Hà Anh Đức PGS.TS. Hoàng Việt Hải
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ xương thái dương trên bệnh nhân điếc tiếp nhận để chỉ định cấy ốc tai điện tử. (Ngày công bố: 12/08/2021) Lê Duy Chung PGS.TS. Cao Minh Thành PGS.TS. Phạm Hồng Đức
Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ phình động mạch thông trước. (Ngày công bố: 12/08/2021) Trần Trung Kiên PGS.TS. Nguyễn Thế Hào
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi đặt vòng thắt dạ dày điều trị bệnh béo phì. (Ngày Công bố: 10/08/2021) Bùi Thanh Phúc GS.TS. Trần Bình Giang
Nghiên cứu tác dụng vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ của gây tê cạnh cột sống ngực kết hợp gây mê cho mổ ngực một bên ở trẻ em. (Ngày công bố: 10/08/2021) Thiều Tăng Thắng PGS.TS. Công Quyết Thắng
Đánh giá kết quả điều trị suy tim ở bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim cấp được cấy ghép tế bào gốc tự thân. (Ngày công bố: 05/08/2021) Phan Tuấn Đạt PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng
Đánh giá kết quả điều trị u màng não nền sọ bằng dao gamma quay. (Ngày công bố: 20/07/2021) Nguyễn Thanh Hùng PGS.TS. Vũ Hồng Thăng PGS.TS. Phạm Cẩm Phương
Một số gen mã hoá cacbapenemase và mối liên quan với mức độ kháng carbapenem của Acinetobacter baumannii tại Việt Nam. (Ngày công bố: 19/7/2021) Lưu Thị Vũ Nga PGS. TS. Nguyễn Vũ Trung TS. Phạm Thị Hồng Nhung
Nghiên cứu phẫu thuật thay khớp vai bán phần có xi măng điều trị gãy phức tạp đầu trên xương cánh tay. (Ngày công bố: 19/07/2021) Nguyễn Ngọc Sơn PGS.TS. Đào Xuân Tích
Nghiên cứu điều kiện môi trường làm việc và sức khỏe, bệnh tật của Cảnh sát giao thông đường bộ. (Ngày công bố: 14/07/2021) Phạm Thị Lan Anh PGS.TS. Khương Văn Duy GS.TS. Phạm Quang Cử
Đánh giá kết quả can thiệp bằng stent phủ thuốc không polymer - BioFreedom ở bệnh nhân động mạch vành. (Ngày công bố: 21/07/2021) Nguyễn Mạnh Quân GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu áp dụng chỉnh hình giác mạc bằng kính tiếp xúc. (Ngày công bố: 19/07/2021) Lê Thị Hồng Nhung PGS.TS. Nguyễn Đức Anh PGS.TS. Phạm Trọng Văn
Ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I – IIA.(Ngày công bố: 05/07/2021) Nguyễn Văn Lợi GS. Đặng Hanh Đệ
Nghiên cứu giá trị của nội soi phóng đại, nhuộm màu trong chẩn đoán polyp đại trực tràng. Ngày công bố: 01/07/2021) Phạm Bình Nguyên GS.TS. Đào Văn Long
Nghiên cứu sức căng cơ tim bằng phương pháp siêu âm tim đánh dấu mô (Speckle tracking) trước và sau can thiệp động mạch vành trong hội chứng vành cấp không ST chênh lên. (Ngày công bố: 01/07/2021) Trịnh Việt Hà GS.TS. Đỗ Doãn Lợi TS. Nguyễn Thị Thu Hoài
Nghiên cứu nồng độ vitamin D3(25-OH), IL-6 huyết thanh và mối liên quan đến mức độ hoạt động bệnh của bệnh viêm khớp dạng thấp. ( Ngày công bố: 01/07/2021) Nguyễn Thị Hiền PGS.TS. Trần Thị Minh Hoa
Nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với Collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn I-II đã được phẫu thuật bảo tồn. (Ngày công bố: 25/06/2021) Nguyễn Công Hoàng PGS.TS. Vũ Hồng Thăng TS. Lê Hồng Quang